Read the text about Hoa people's culture. Choose the correct answer.
The Hoa ethnic group live (1) ______ in Ho Chi Minh City, Dong Nai and Soc Trang. There are about more than 800,000 Hoa people in Viet Nam. When coming to Viet Nam, the Hoa bring with them their cultural features.
The Hoa people have many traditional cultural activities, such as singing, dancing, and comedy. They like playing a wide range of (2) ______. Some of them are flutes, zithers, and two-string Chinese violins. They have a popular form of amateur cultural group called "nhac xa". Many younger Hoa people enjoy (3) _______ kinds of instruments and musical groups.
The Hoa worship their ancestors and family spirits. They also worship guardian gods, (4) ______ the Kitchen God, the Land God, and the God of Wealth, and Buddha. They often (5) ______ to pagodas and temples. These are also the place for a social headquarters or a school, and the place to hold (6) ______ activities and festivals of the Hoa people.
The Hoa ethnic group live (1) ______ in Ho Chi Minh City, Dong Nai and Soc Trang.
The Hoa ethnic group live (1) ______ in Ho Chi Minh City, Dong Nai and Soc Trang.
rarely
mainly
nearly
fairly
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The Hoa ethnic group live (1) ______ in Ho Chi Minh City, Dong Nai and Soc Trang.
(Dân tộc Hoa sống (1) ______ ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Sóc Trăng.)
A. rarely (adv): hiếm khi
B. mainly (adv): chủ yếu
C. nearly (adv): khoảng
D. fairly (adv): khá
Câu hoàn chỉnh: The Hoa ethnic group live mainly in Ho Chi Minh City, Dong Nai and Soc Trang.
(Dân tộc Hoa sinh sống chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Sóc Trăng.)
Chọn B

They like playing a wide range of (2) ______.
They like playing a wide range of (2) ______.
instruments
sports
dances
tools
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
They like playing a wide range of (2) ______.
(Họ thích chơi nhiều loại (2) ______.)
A. instruments (n): nhạc cụ
B. sports (n): thể thao
C. dances (n): điệu nhảy
D. tools (n): công cụ
Câu hoàn chỉnh: They like playing a wide range of instruments.
(Họ thích chơi nhiều loại nhạc cụ.)
Chọn A
Many younger Hoa people enjoy (3) _______ kinds of instruments and musical groups.
Many younger Hoa people enjoy (3) _______ kinds of instruments and musical groups.
them
this
these
that
Đáp án : C
Dựa vào danh từ số nhiều “instruments” và cách sử dụng của các đại từ để chọn đáp án đúng.
Many younger Hoa people enjoy (3) _______ kinds of instruments and musical groups.
(Nhiều người Hoa trẻ tuổi thích (3) _______ các loại nhạc cụ và nhóm nhạc.)
Trước danh từ “instruments” cần đại từ chỉ định đóng vai trò như tính từ để bổ nghĩa cho nó.
A. them: họ => đóng vai trò tân ngữ, không bổ nghĩa được cho danh từ sau nó => loại
B. this + danh từ số ít/ danh từ không đếm được: này => loại
C. these + danh từ số nhiều: những cái này
D. that + danh từ số ít/ danh từ không đếm được: cái kia => loại
Câu hoàn chỉnh: Many younger Hoa people enjoy these kinds of instruments and musical groups.
(Nhiều người Hoa trẻ tuổi thích những loại nhạc cụ và nhóm nhạc này.)
Chọn C
They also worship guardian gods, (4) ______ the Kitchen God, the Land God, and the God of Wealth, and Buddha.
They also worship guardian gods, (4) ______ the Kitchen God, the Land God, and the God of Wealth, and Buddha.
such as
as if
despite
due to
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
They also worship guardian gods, (4) ______ the Kitchen God, the Land God, and the God of Wealth, and Buddha.
(Họ cũng thờ các vị thần hộ mệnh, (4) ______ Thần Bếp, Thần Đất, Thần Tài và Phật.)
A. such as: như là
B. as if: như thể là
C. despite: mặc dù
D. due to: bởi vì
Câu hoàn chỉnh: They also worship guardian gods, such as the Kitchen God, the Land God, and the God of Wealth, and Buddha.
(Họ cũng thờ các vị thần hộ mệnh như thần Bếp, thần Đất, thần Tài và Phật.)
Chọn A
They often (5) ______ to pagodas and temples.
They often (5) ______ to pagodas and temples.
have to
belong to
commit to
go to
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
They often (5) ______ pagodas and temples.
(Họ thường (5) ______ chùa chiền và đền thờ.)
A. have to: phải
B. belong to: thuộc về
C. commit to: cam kết
D. go to: đi đến
Câu hoàn chỉnh: They often go to pagodas and temples.
(Họ thường đi chùa và đền.)
Chọn D
These are also the place for a social headquarters or a school, and the place to hold (6) ______ activities and festivals of the Hoa people.
These are also the place for a social headquarters or a school, and the place to hold (6) ______ activities and festivals of the Hoa people.
communal
commune
commuting
community
Đáp án : A
Dựa vào danh từ “activities”, nghĩa và các từ loại của các lựa chọn để chọn đáp án đúng.
These are also the place for a social headquarters or a school, and the place to hold (6) ______ activities and festivals of the Hoa people.
(Đây cũng là nơi đặt trụ sở xã hội hoặc trường học, và là nơi tổ chức (6) ______ các hoạt động và lễ hội của người Hoa.)
Trước danh từ “activities” (hoạt động) cần dùng tính từ.
A. communal (adj): mang tính cộng đồng
B. commune (n): xã
C. commuting (v-ing): việc đi lại
D. community (n): cộng đồng
Câu hoàn chỉnh: These are also the place for a social headquarters or a school, and the place to hold communal activities and festivals of the Hoa people.
(Đây cũng là nơi đặt trụ sở xã hội hoặc trường học, và là nơi tổ chức hoạt động cộng đồng và lễ hội của người Hoa.)
Chọn A
Bài hoàn chỉnh
The Hoa ethnic group live (1) mainly in Ho Chi Minh City, Dong Nai and Soc Trang. There are about more than 800,000 Hoa people in Viet Nam. When coming to Viet Nam, the Hoa bring with them their cultural features.
The Hoa people have many traditional cultural activities, such as singing, dancing, and comedy. They like playing a wide range of (2) instruments. Some of them are flutes, zithers, and two-string Chinese violins. They have a popular form of amateur cultural group called "nhac xa". Many younger Hoa people enjoy (3) these kinds of instruments and musical groups.
The Hoa worship their ancestors and family spirits. They also worship guardian gods, (4) such as the Kitchen God, the Land God, and the God of Wealth, and Buddha. They often (5) go to pagodas and temples. These are also the place for a social headquarters or a school, and the place to hold (6) communal activities and festivals of the Hoa people.
Tạm dịch
Dân tộc Hoa sinh sống (1) chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Sóc Trăng. Có khoảng hơn 800.000 người Hoa ở Việt Nam. Khi đến Việt Nam, người Hoa mang theo những nét văn hóa đặc trưng của họ.
Người Hoa có nhiều hoạt động văn hóa truyền thống, chẳng hạn như ca hát, nhảy múa và hài kịch. Họ thích chơi nhiều loại (2) nhạc cụ. Một số trong số đó là sáo, đàn tranh và vĩ cầm Trung Quốc hai dây. Họ có một hình thức nhóm văn hóa nghiệp dư phổ biến gọi là "nhạc xá". Nhiều người Hoa trẻ tuổi thích (3) các loại nhạc cụ và nhóm nhạc này.
Người Hoa thờ cúng tổ tiên và linh hồn gia đình. Họ cũng thờ các vị thần hộ mệnh, (4) như Thần bếp, Thần đất, Thần tài và Phật. Họ thường (5) đến chùa và đền. Đây cũng là nơi đặt trụ sở xã hội hoặc trường học và là nơi tổ chức các hoạt động (6) cộng đồng và lễ hội của người Hoa.










Danh sách bình luận