Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.
In Viet Nam, it is not an easy task to become teachers assigned to far-flung mountainous areas. They must be patient and (1) ______ communicators. Most families in these regions are reluctant to expend time or money on their children’s education, especially girls, because of their poverty, distance to schools and (2) ______ beliefs that learning is unnecessary. The teachers have to pay these families a regular (3) ______ to persuade them to let their children keep going to school. Some teachers decide to learn ethnic dialects to facilitate their communication and persuasion. Teachers must be patient enough. In most cases, the teachers both (4) _______ a mixed-level class of different grades and get involved with literacy classes for adults in the evenings. They (5) _______ find new teaching methods that help students with different learning abilities to study effectively. (6) ______ enthusiasm, patience and strong communication skills, teachers couldn’t keep teaching in remote areas and make a world of difference to their students’ lives, impacting everything from their classroom learning to their long-term success.
They must be patient and (1) ______ communicators.
They must be patient and (1) ______ communicators.
enthusiast
enthusiastic
enthusiasm
enthusiastically
Đáp án : B
Dựa vào danh từ “communicators”, nghĩa và từ loại của các đáp án để chọn từ
They must be patient and (1) ______ communicators.
(Họ phải là những người kiên nhẫn và (1) ______ giao tiếp.)
Trước danh từ “communicators” (người giao tiếp) cần một tính từ.
A. enthusiast (n): người nhiệt tình
B. enthusiastic (adj): nhiệt tình
C. enthusiasm (n): sự nhiệt tình
D. enthusiastically (adv): một cách nhiệt tình
Câu hoàn chỉnh: They must be patient and enthusiastic communicators.
(Họ phải là người kiên nhẫn và nhiệt tình trong giao tiếp.)
Chọn B

Most families in these regions are reluctant to expend time or money on their children’s education, especially girls, because of their poverty, distance to schools and (2) ______ beliefs that learning is unnecessary.
Most families in these regions are reluctant to expend time or money on their children’s education, especially girls, because of their poverty, distance to schools and (2) ______ beliefs that learning is unnecessary.
deep-set
deep-clean
deep-rooted
deep-frozen
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Most families in these regions are reluctant to expend time or money on their children’s education, especially girls, because of their poverty, distance to schools and (2) ______ beliefs that learning is unnecessary.
(Hầu hết các gia đình ở những khu vực này đều không muốn dành thời gian hoặc tiền bạc cho việc giáo dục con cái, đặc biệt là các bé gái, vì nghèo đói, khoảng cách đến trường và niềm tin (2) ______ rằng việc học là không cần thiết.)
A. deep-set (adj): hõm sâu (trên mặt)
B. deep-clean (adj): vệ sinh kỹ lưỡng
C. deep-rooted (adj): ăn sâu
D. deep-frozen (adj): cấp đông
Câu hoàn chỉnh: Most families in these regions are reluctant to expend time or money on their children’s education, especially girls, because of their poverty, distance to schools and deep-rooted beliefs that learning is unnecessary.
(Hầu hết các gia đình ở những khu vực này đều không muốn dành thời gian hoặc tiền bạc cho việc học của con cái họ, đặc biệt là các bé gái, vì nghèo đói, khoảng cách đến trường và niềm tin sâu sắc rằng việc học là không cần thiết.)
Chọn C
The teachers have to pay these families a regular (3) ______ to persuade them to let their children keep going to school.
The teachers have to pay these families a regular (3) ______ to persuade them to let their children keep going to school.
call
break
visit
interview
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The teachers have to pay these families a regular (3) ______ to persuade them to let their children keep going to school.
(Các giáo viên phải thường xuyên (3) _____ những gia đình này để thuyết phục họ cho con em mình tiếp tục đi học.)
A. call (n): cuộc gọi
B. break (n): gãy, bể
C. visit (n): chuyến thăm
D. interview (n): cuộc phỏng vấn
Câu hoàn chỉnh: The teachers have to pay these families a regular visit to persuade them to let their children keep going to school.
(Các giáo viên phải thường xuyên đến thăm những gia đình này để thuyết phục họ cho con em mình tiếp tục đi học.)
Chọn C
In most cases, the teachers both (4) _______ a mixed-level class of different grades and get involved with literacy classes for adults in the evenings.
In most cases, the teachers both (4) _______ a mixed-level class of different grades and get involved with literacy classes for adults in the evenings.
deal with
get over
take on
set up
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
In most cases, the teachers both (4) _______ a mixed-level class of different grades and get involved with literacy classes for adults in the evenings.
(Trong hầu hết các trường hợp, giáo viên (4) _______ một lớp học hỗn hợp ở nhiều trình độ khác nhau và tham gia vào các lớp học xóa mù chữ cho người lớn vào buổi tối.)
A. deal with (phr.v): giải quyết, đối phó
B. get over (phr.v): vượt qua
C. take on (phr.v): đảm nhận
D. set up (phr.v): thiết lập
Câu hoàn chỉnh: In most cases, the teachers both deal with a mixed-level class of different grades and get involved with literacy classes for adults in the evenings.
(Trong hầu hết các trường hợp, giáo viên vừa đối phó với lớp học hỗn hợp ở nhiều trình độ khác nhau, vừa tham gia các lớp học xóa mù chữ cho người lớn vào buổi tối.)
Chọn A
They (5) _______ find new teaching methods that help students with different learning abilities to study effectively.
They (5) _______ find new teaching methods that help students with different learning abilities to study effectively.
can
should
will
have to
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
They (5) _______ find new teaching methods that help students with different learning abilities to study effectively.
(Họ (5) _______ tìm ra những phương pháp giảng dạy mới giúp học sinh có khả năng học tập khác nhau học tập hiệu quả.)
A. can: có thể
B. should: nên
C. will: sẽ
D. have to: phải
Câu hoàn chỉnh: They have to find new teaching methods that help students with different learning abilities to study effectively.
(Họ phải tìm ra phương pháp giảng dạy mới giúp những học sinh có khả năng học tập khác nhau học tập hiệu quả.)
Chọn D
(6) ______ enthusiasm, patience and strong communication skills, teachers couldn’t keep teaching in remote areas and make a world of difference to their students’ lives, impacting everything from their classroom learning to their long-term success.
(6) ______ enthusiasm, patience and strong communication skills, teachers couldn’t keep teaching in remote areas and make a world of difference to their students’ lives, impacting everything from their classroom learning to their long-term success.
But for
With
In addition
However
Đáp án : A
Dựa vào danh từ “enthusiasm”, nghĩa và cách dùng của các từ nối để chọn đáp án đúng.
(6) ______ enthusiasm, patience and strong communication skills, teachers couldn’t keep teaching in remote areas and make a world of difference to their students’ lives,
((6) ______ sự nhiệt tình, kiên nhẫn và kỹ năng giao tiếp mạnh mẽ, giáo viên không thể tiếp tục giảng dạy ở những vùng xa xôi và tạo ra sự khác biệt lớn trong cuộc sống của học sinh,)
A. But for + N: nếu không có
B. With + N: với
C. In addition + TO + N: bên cạnh
D. However: tuy nhiên => loại do theo sau là dấu phẩy chứ không phải danh từ.
Câu hoàn chỉnh: But for enthusiasm, patience and strong communication skills, teachers couldn’t keep teaching in remote areas and make a world of difference to their students’ lives,
(Nếu không có sự nhiệt tình, kiên nhẫn và kỹ năng giao tiếp tốt, giáo viên không thể tiếp tục giảng dạy ở những vùng xa xôi và tạo ra sự khác biệt lớn trong cuộc sống của học sinh,)
Chọn A
Bài hoàn chỉnh
In Viet Nam, it is not an easy task to become teachers assigned to far-flung mountainous areas. They must be patient and (21) enthusiastic communicators. Most families in these regions are reluctant to expend time or money on their children’s education, especially girls, because of their poverty, distance to schools and (22) deep-rooted beliefs that learning is unnecessary. The teachers have to pay these families a regular (23) visit to persuade them to let their children keep going to school. Some teachers decide to learn ethnic dialects to facilitate their communication and persuasion. Teachers must be patient enough. In most cases, the teachers both (24) deal with a mixed-level class of different grades and get involved with literacy classes for adults in the evenings. They (25) have to find new teaching methods that help students with different learning abilities to study effectively. (26) But for enthusiasm, patience and strong communication skills, teachers couldn’t keep teaching in remote areas and make a world of difference to their students’ lives, impacting everything from their classroom learning to their long-term success.
Tạm dịch
Ở Việt Nam, không dễ để trở thành giáo viên được phân công đến các vùng núi xa xôi. Họ phải kiên nhẫn và (21) nhiệt tình giao tiếp. Hầu hết các gia đình ở những vùng này đều không muốn dành thời gian hoặc tiền bạc cho việc giáo dục con cái, đặc biệt là trẻ em gái, vì nghèo đói, xa trường và niềm tin (22) sâu sắc rằng việc học là không cần thiết. Các giáo viên phải thường xuyên (23) đến thăm các gia đình này để thuyết phục họ cho con em mình tiếp tục đi học. Một số giáo viên quyết định học phương ngữ dân tộc để thuận tiện cho việc giao tiếp và thuyết phục. Giáo viên phải đủ kiên nhẫn. Trong hầu hết các trường hợp, giáo viên vừa (24) dạy một lớp hỗn hợp các cấp lớp khác nhau vừa tham gia các lớp học xóa mù chữ cho người lớn vào buổi tối. Họ (25) phải tìm ra phương pháp giảng dạy mới giúp học sinh có khả năng học tập khác nhau học tập hiệu quả. (26) Nhưng nếu không có sự nhiệt tình, kiên nhẫn và kỹ năng giao tiếp tốt, giáo viên không thể tiếp tục giảng dạy ở những vùng xa xôi và tạo ra sự khác biệt lớn trong cuộc sống của học sinh, tác động đến mọi thứ từ việc học trên lớp đến thành công lâu dài của các em.







Danh sách bình luận