Choose the correct answer to each of the following questions.
Astronomers use __________ to observe distant celestial objects.
Astronomers use __________ to observe distant celestial objects.
glasses
telescopes
goggles
binoculars
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Astronomers use __________ to observe distant celestial objects.
(Các nhà thiên văn học sử dụng __________ để quan sát các thiên thể ở xa.)
A. glasses (n): mắt kính
B. telescopes (n): kính thiên văn
C. goggles (n): kính bảo hộ
D. binoculars (n): ống nhòm
Câu hoàn chỉnh: Astronomers use telescopes to observe distant celestial objects.
(Các nhà thiên văn học sử dụng kính thiên văn để quan sát các thiên thể ở xa.)
Chọn B

The ground was _________ during the earthquake, and it was really scary.
The ground was _________ during the earthquake, and it was really scary.
trembling
melting
freezing
boiling
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The ground was _________ during the earthquake, and it was really scary.
(Mặt đất bị _________ trong trận động đất, và điều đó thực sự đáng sợ.)
A. trembling (v): rung chuyển
B. melting (v): tan chảy
C. freezing (v): đóng băng
D. boiling (v): sôi
Câu hoàn chỉnh: The ground was trembling during the earthquake, and it was really scary.
(Mặt đất rung chuyển trong trận động đất, thực sự rất đáng sợ.)
Chọn A
She asked her teacher where she _______ find the information about Mars.
She asked her teacher where she _______ find the information about Mars.
will
can
could
must
Đáp án : C
Dựa vào động từ tường thuật “asked” ở thì quá khứ đơn để chọn động từ chia thì đúng và hợp lý về nghĩa.
She asked her teacher where she _______ find the information about Mars.
(Cô ấy hỏi giáo viên của mình rằng cô ấy _______ tìm thấy thông tin về sao Hỏa ở đâu.)
Cấu trúc động từ tường thuật với “asked” (hỏi) dạng câu hỏi Wh-: S + asked + Wh- + S + V (lùi thì). => loại các đáp án ở cột 1
A. will: sẽ => loại do động từ ở cột 1
B. can: có thể => loại do động từ ở cột 1
C. could: có thể => động từ ở cột 2 => đúng
D. must: phải => không phù hợp về nghĩa và động từ ở cột 1 => loại
Câu hoàn chỉnh: She asked her teacher where she could find the information about Mars.
(Cô ấy hỏi giáo viên của mình rằng cô có thể tìm thấy thông tin về sao Hỏa ở đâu.)
Chọn C
While I ________ a bike to school yesterday morning, it started raining heavily.
While I ________ a bike to school yesterday morning, it started raining heavily.
am riding
rode
was riding
ride
Đáp án : C
Dựa vào từ nối “while”, động từ "started", dịch nghĩa của câu để chọn động từ chia thì đúng.
While I ________ a bike to school yesterday morning, it started raining heavily.
(Trong khi tôi ________ xe đạp đến trường vào sáng hôm qua, trời bắt đầu mưa rất to.)
Cấu trúc chia thì với từ nối “while” (trong khi) diễn tả hành động đang xảy ra bị cắt ngang bởi hành động khác: While + S + was/were + V-ing, S + V2/ed.
Câu hoàn chỉnh: While I was riding a bike to school yesterday morning, it started raining heavily.
(Trong khi tôi đang đạp xe đến trường vào sáng hôm qua, trời bắt đầu mưa rất to.)
Chọn C










Danh sách bình luận