Đề bài

Một  khách sạn có 50 phòng. Hiện tại mỗi phòng khách sạn cho thuê mới giá 400 000 đồng một ngày và toàn bộ phòng đã được cho thuê hết. Biết cứ mỗi lần khách sạn tăng giá phòng thêm 20 000 đồng một ngày thì có thêm 2 phòng trống. Hỏi khách sạn nên tăng giá phòng thêm bao nhiêu để doanh thu trong mỗi ngày của khách sạn là lớn nhất.

Phương pháp giải

Gọi số lần tăng giá thuê là \(x\), \(x \in \mathbb{N}\)

Biểu diễn giá phòng sau \(x\) lần tăng giá, số phòng cho thuê sau \(x\) lần tăng giá

Viết biểu thức biểu diễn doanh thu.

Áp dụng BĐT Cauchy để tìm giá trị lớn nhất của biểu thức.

Từ đó suy ra x. Nếu x là giá trị không nguyên, ta xét x bằng 2 giá trị nguyên trước vào sau nó.

Từ đó tính doanh thu và giá phòng.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Gọi số lần tăng giá thuê là \(x\), \(x \in \mathbb{N}\)

Giá phòng sau \(x\) lần tăng giá là \(400 + 20x\) nghìn đồng.

Số phòng cho thuê sau \(x\) lần tăng giá là \(50 - 2x\) phòng.

Khi đó doanh thu là:

\((50 - 2x)(400 + 20x) = 10(50 - 2x)(40 + 2x) \le 10 \cdot \frac{{{{\left( {50 - 2x + 40 + 2x} \right)}^2}}}{4} = 20250\)

Dấu "=" xảy ra khi \(50 - 2x = 40 + 2x\)

                                \(2x + 2x = 50 - 40\)

                                \(4x = 10\)

                                 \(x = 2,5\)

Vì x là số tự nhiên nên ta xét giá trị \(x = 2\) và \(x = 3\).

+ Xét \(x = 2\) thì doanh thu là: \((50 - 2 \cdot 2)(400 + 20 \cdot 2) = 20240\) (nghìn đồng).

+ Xét \(x = 3\) thì doanh thu là: \((50 - 2 \cdot 3)(400 + 20 \cdot 3) = 20240\) (nghìn đồng).

Vậy doanh thu lớn nhất là $20240$ nghìn đồng.

Lúc đó, giá phòng là \(400 + 20 \cdot 2 = 440\) nghìn đồng hoặc \(400 + 20 \cdot 3 = 460\) nghìn đồng.

Mở rộng

Lý thuyết chính được áp dụng ở đây là Bất đẳng thức Cauchy (còn gọi là Bất đẳng thức AM-GM - Trung bình cộng - Trung bình nhân). Đối với hai số thực không âm $a$ và $b$, bất đẳng thức Cauchy được phát biểu như sau: $a + b \ge 2\sqrt{ab}$. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi $a = b$.

Từ bất đẳng thức này, ta có thể suy ra một dạng hữu ích để tìm giá trị lớn nhất của tích: $ab \le \left(\frac{a+b}{2}\right)^2$. Điều này có nghĩa là, nếu tổng của hai số không đổi, thì tích của chúng sẽ đạt giá trị lớn nhất khi hai số đó bằng nhau.

Trong bài toán khách sạn, các bước áp dụng lý thuyết được thể hiện rõ ràng:

Xác định biến và biểu diễn các đại lượng: Đầu tiên, chúng ta gọi số lần tăng giá thuê là $x$, với $x$ là số tự nhiên ($x \in \mathbb{N}$).

Giá phòng sau $x$ lần tăng giá được biểu diễn là $400 + 20x$ (nghìn đồng).

Số phòng cho thuê sau $x$ lần tăng giá được biểu diễn là $50 - 2x$ (phòng). Lưu ý rằng số phòng phải không âm, tức là $50 - 2x \ge 0 \implies x \le 25$.

Viết biểu thức doanh thu: Doanh thu trong mỗi ngày của khách sạn là tích của giá phòng và số phòng cho thuê.

Doanh thu $= (50 - 2x)(400 + 20x)$.

Áp dụng Bất đẳng thức Cauchy: Để áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta cần biến đổi biểu thức doanh thu để có dạng tích của hai số có tổng không đổi.

Doanh thu $= (50 - 2x) \cdot 20(20 + x) = 10(50 - 2x)(40 + 2x)$.

Bây giờ, ta áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai biểu thức $A = 50 - 2x$ và $B = 40 + 2x$.

Tổng của hai biểu thức này là $A + B = (50 - 2x) + (40 + 2x) = 90$. Tổng này là một hằng số.

Theo bất đẳng thức Cauchy, tích $AB$ sẽ đạt giá trị lớn nhất khi $A=B$.

$10(50 - 2x)(40 + 2x) \le 10 \cdot \frac{{{{\left( {(50 - 2x) + (40 + 2x)} \right)}^2}}}{4} \\= 10 \cdot \frac{{{{90}^2}}}{4} = 10 \cdot \frac{{8100}}{4} = 20250.$

Tìm giá trị của $x$ để doanh thu lớn nhất: Dấu bằng xảy ra khi $50 - 2x = 40 + 2x$.

Giải phương trình này: $4x = 10 $ suy ra $x = 2,5$.

Xử lý điều kiện số nguyên: Vì $x$ phải là số lần tăng giá, nên $x$ phải là một số tự nhiên. Khi giá trị $x = 2,5$ không phải là số tự nhiên, chúng ta cần xét các giá trị nguyên gần nhất là $x = 2$ và $x = 3$.

Với $x=2$, doanh thu là $20240$ nghìn đồng.

Với $x=3$, doanh thu là $20240$ nghìn đồng.

Trong trường hợp này, cả hai giá trị $x=2$ và $x=3$ đều cho cùng một doanh thu lớn nhất là $20240$ nghìn đồng.

Từ đó tính được giá phòng tương ứng.

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Hãy chọn câu đúng. Nếu \(a > b\) thì:

  • A.

    \( - 3a - 1 >  - 3b - 1\)

  • B.

    \( - 3(a - 1) <  - 3(b - 1)\)

  • C.

    \( - 3(a - 1) >  - 3(b - 1)\)

  • D.

    \(3(a - 1) < 3(b - 1)\)

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Hãy chọn câu sai. Nếu \(a < b\) thì:

  • A.

    \(4a + 1 < 4b + 5\).

  • B.

    $7 - 2a > 4 - 2b$.

  • C.

    \(a - b < 0\).

  • D.

    \(6 - 3a < 6 - 3b\)

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Cho \( - 2x + 3 <  - 2y + 3\). So sánh $x$  và $y$ . Đáp án nào sau đây là đúng?

  • A.

    \(x < y\)          

  • B.

    \(x > y\)

  • C.

    \(x \le y\)

  • D.

    \(x \ge y\)

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Cho \(a > b > 0.\) So sánh \({a^2}\) và \(ab\); \({a^3}\) và \({b^3}\) .

  • A.

    \({a^2} < ab\) và \({a^3} > {b^3}.\)

  • B.

    \({a^2} > ab\) và \({a^3} > {b^3}.\)

  • C.

    \({a^2} < ab\) và \({a^3} < {b^3}.\)

  • D.

    \({a^2} > ab\) và \({a^3} < {b^3}.\)

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Cho \(x + y > 1.\) Chọn khẳng định đúng

  • A.

    \({x^2} + {y^2} > \dfrac{1}{2}\)

  • B.

    \({x^2} + {y^2} < \dfrac{1}{2}\)       

  • C.

    \({x^2} + {y^2} = \dfrac{1}{2}\)       

  • D.

    \({x^2} + {y^2} \le \dfrac{1}{2}\)                 

Xem lời giải >>

Bài 6 :

So sánh \(m\) và \({m^2}\) với \(0 < m < 1\) .

  • A.

    \({m^2} > m\)      

  • B.

    \({m^2} < m\)       

  • C.

    \({m^2} \ge m\)     

  • D.

    \({m^2} \le m\)

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Hãy chọn câu đúng. Nếu \(a > b\) thì:

  • A.

    \( - 3a + 1 >  - 3b + 1\)

  • B.

    \( - 3a <  - 3b\)

  • C.

    \(3a < 3b\)

  • D.

    \(3(a - 1) < 3(b - 1)\)

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Hãy chọn câu sai. Nếu \(a < b\) thì:

  • A.

    \(2a + 1 < 2b + 5\)

  • B.

    \(7 - 3a > 4 - 3b\)

  • C.

    \(a - b < 0\)

  • D.

    \(2 - 3a < 2 - 3b\)

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Cho \( - 3x - 1 <  - 3y - 1\). So sánh \(x\) và \(y\). Đáp án nào sau đây là đúng?

  • A.

    \(x < y\)

  • B.

    \(x > y\)

  • C.

    \(x = y\)

  • D.

    Không so sánh được

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Cho \(a > b > 0.\) So sánh \({a^3}.....{b^3}\), dấu cần điền vào chỗ chấm là:

  • A.

    \( > \)

  • B.

    \( < \)

  • C.

    \( = \)

  • D.

    Không đủ dữ kiện để so sánh

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Cho \(x + y \ge 1.\) Chọn khẳng định đúng?

  • A.

    \({x^2} + {y^2} \ge \dfrac{1}{2}\)

  • B.

    \({x^2} + {y^2} \le \dfrac{1}{2}\)

  • C.

    \({x^2} + {y^2} = \dfrac{1}{2}\)

  • D.

    Cả A, B, C đều đúng

Xem lời giải >>

Bài 12 :

So sánh \({m^3}\) và \({m^2}\) với \(0 < m < 1\).

  • A.

    \({m^2} > {m^3}\)

  • B.

    \({m^2} < {m^3}\)

  • C.

    \({m^3} = {m^2}\)

  • D.

    Không so sánh được

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Một nhà tài trợ dự kiến tổ chức một buổi đi dã ngoại tập thể nhằm giúp các bạn học sinh vùng cao trải nghiệm thực tế tại một trang trại trong 1 ngày (từ 14h00 ngày hôm trước đến 12h00 ngày hôm sau). Cho biết số tiền nhà tài trợ dự kiến là 30 triệu đồng và giá thuê các dịch vụ và phòng nghỉ là 17 triệu đồng 1 ngày, giá mỗi suất ăn trưa, ăn tối là 60 000 đồng và mỗi suất ăn sáng là 30 000 đồng. Hỏi có thể tổ chức cho nhiều nhất bao nhiêu bạn tham gia được?

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Không thực hiện phép tính, hãy chứng minh:

a) \(2.\left( { - 7} \right) + 2023 < 2.\left( { - 1} \right) + 2023;\)

b) \(\left( { - 3} \right).\left( { - 8} \right) + 1975 > \left( { - 3} \right).\left( { - 7} \right) + 1975.\)

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Cho \(a < b,\) hãy so sánh:

a) \(5a + 7\) và \(5b + 7;\)

b) \( - 3a - 9\) và \( - 3b - 9.\)

Xem lời giải >>

Bài 16 :

So sánh hai số a và b, nếu:

a) \(a + 1954 < b + 1954;\)

b) \( - 2a >  - 2b.\)

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Cho \(a > b,\) chứng minh rằng:

a) \(4a + 4 > 4b + 3;\)

b) \(1 - 3a < 3 - 3b.\)

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Cho \(a > b\). Khi đó ta có:

A. \(2a > 3b.\)

B. \(2a > 2b + 1.\)

C. \(5a + 1 > 5b + 1.\)

D. \( - 3a <  - 3b - 3.\)

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Cho \(a < b,\) hãy so sánh:

a) \(a + b + 5\) với \(2b + 5;\)

b) \( - 2a - 3\) với \( - \left( {a + b} \right) - 3.\)

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Hãy cho biết các bất đẳng thức được tạo thành khi:

a) Cộng hai vế của bất đẳng thức m > 5 với – 4;

b) Cộng hai vế của bất đẳng thức x2 \( \le \) y + 1 với 9;

c) Nhân hai vế của bất đẳng thức x > 1 với 3, rồi tiếp tục cộng với 2;

d) Cộng hai vế của bất đẳng thức m \( \le \) - 1 với – 1, rồi tiếp tục cộng với – 7.

Xem lời giải >>

Bài 21 :

So sánh hai số x và y trong mỗi trường hợp sau:

a) x + 5 > y + 5;

b) – 11x \( \le \) - 11y;

c) 3x – 5 < 3y – 5;

d) – 7x + 1 > - 7y + 1.

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Cho hai số a, b thoả mãn a < b. Chứng tỏ:

a) b – a > 0;

b) a – 2 < b – 1

c) 2a + b < 3b

d) – 2a – 3 > - 2b – 3.

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Chứng minh:

a. \(2m + 4 > 2n + 3\) với \(m > n\);

b. \(-3a + 5 > -3b + 5\) với \(a < b\).

Xem lời giải >>

Bài 24 :

a. Cho \(a > b > 0\). Chứng minh: \(\frac{1}{a} < \frac{1}{b}\).

b. Áp dụng kết quả trên, hãy so sánh: \(\frac{{2022}}{{2023}}\) và \(\frac{{2023}}{{2024}}\).

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Chứng minh: \({x^2} + {y^2} \ge 2xy\) với mọi số thực \(x,y\).

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Nồng độ cồn trong máu (tiếng Anh là Blood Alcohol Content, viết tắt: BAC) được định nghĩa là tỉ lệ phần trăm lượng rượu (ethyl alcohol hoặc ethanol) trong máu của một người. Chẳng hạn, nồng độ cồn trong máu là 0,05% nghĩa là có 50mg rượu trong 100ml máu. Càng uống nhiều rượu bia thì nồng độ cồn trong máu càng cao và càng nguy hiểm khi tham gia giao thông. Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển xe gắn máy uống rượu bia khi tham gia giao thông như sau:

 

Giả sử nồng độ cồn trong máu của một người sau khi uống rượu bia được tính theo công thức sau: \(y = 0,076 - 0,008t\), trong đó y được tính theo đơn vị % và t là số giờ tính từ thời điểm uống rượu bia. Hỏi 3 giờ sau khi uống rượu bia, người này điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông thì sẽ bị xử phạt ở mức độ nào?

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Cho bất đẳng thức \(a > b\). Kết luận nào sau đây là không đúng?

A. \(2a > 2b\)

B. \( - a <  - b\)

C. \(a - 3 < b - 3\)

D. \(a - b > 0\)

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Chứng minh:

a. Nếu \(a > 5\) thì \(\frac{{a - 1}}{2} - 2 > 0\).

b. Nếu \(b > 7\) thì \(4 - \frac{{b + 3}}{5} < 2\).

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Cho \(4,2 < a < 4,3\). Chứng minh: \(13,8 < 3a + 1,2 < 14,1\).

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Cho \(a \ge 2\). Chứng minh:

a. \({a^2} \ge 2a\)

b. \({\left( {a + 1} \right)^2} \ge 4a + 1\)

Xem lời giải >>