Trinitroglycerol (TNG) đã được Alfred Nobel sử dụng làm chất nổ thương mại, là hợp chất nguy hiểm. TNG được sản xuất từ glycerol theo sơ đồ sau:

Khi nổ, TNG phân hủy theo sơ đồ:

a) Cho giá trị enthalpy chuẩn \(({\rm{kJ}}/{\rm{mol}})\) của các chất \({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_5}{\left( {{\rm{ON}}{{\rm{O}}_2}} \right)_3}(\;{\rm{s}}),{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}})\) và \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}({\rm{g}})\) lần lượt là \( - 370,15; - 393,5\) và \( - 241,8\). Nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy hoàn toàn 227 kg TNG là 5659600 kJ.
b) TNG chứa ba liên kết \(\pi \) trong phân tử.
c) Nếu glycerol phản ứng với nitric acid theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 2 thì thu được tối đa hai đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử
\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_6}{{\rm{O}}_7}\;{{\rm{N}}_2}\).
d) Trong phản ứng (1) có sự thay thế các nguyên tử hydrogen của -OH bằng nhóm \( - {\rm{N}}{{\rm{O}}_2}\).
a) Cho giá trị enthalpy chuẩn \(({\rm{kJ}}/{\rm{mol}})\) của các chất \({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_5}{\left( {{\rm{ON}}{{\rm{O}}_2}} \right)_3}(\;{\rm{s}}),{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}})\) và \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}({\rm{g}})\) lần lượt là \( - 370,15; - 393,5\) và \( - 241,8\). Nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy hoàn toàn 227 kg TNG là 5659600 kJ.
b) TNG chứa ba liên kết \(\pi \) trong phân tử.
c) Nếu glycerol phản ứng với nitric acid theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 2 thì thu được tối đa hai đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử
\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_6}{{\rm{O}}_7}\;{{\rm{N}}_2}\).
d) Trong phản ứng (1) có sự thay thế các nguyên tử hydrogen của -OH bằng nhóm \( - {\rm{N}}{{\rm{O}}_2}\).
Dựa vào phản ứng (1)
a) sai, vì

Lượng nhiệt toả ra khi phân huỷ hoàn toàn 1000 mol TNG là: 265150 kJ
b) đúng
c) đúng
d) đúng









Danh sách bình luận