Trên một bảng quảng cáo, người ta mắc hai hệ thống bóng đèn. Hệ thống I gồm 2 bóng mắc nối tiếp, hệ thống II gồm 2 bóng mắc song song. Khả năng bị hỏng của mỗi bóng đèn sau 6 giờ thắp sáng liên tục là 0,15. Biết tình trạng của mỗi bóng đèn là độc lập. Khi đó xác suất để:
a) Hệ thống II bị hỏng (không sáng) bằng 0,0225.
b) Hệ thống II hoạt động bình thường bằng 0,9775.
c) Hệ thống I bị hỏng (không sáng) bằng 0,5775.
d) Cả hai hệ thống bị hỏng (không sáng) bằng \( \approx \) 0,02624.
a) Hệ thống II bị hỏng (không sáng) bằng 0,0225.
b) Hệ thống II hoạt động bình thường bằng 0,9775.
c) Hệ thống I bị hỏng (không sáng) bằng 0,5775.
d) Cả hai hệ thống bị hỏng (không sáng) bằng \( \approx \) 0,02624.
Áp dụng quy tắc nhân và tính xác suất bằng biến cố đối.
Hệ thống I hỏng khi ít nhất 1 bóng hỏng.
Hệ thống II hỏng khi cả 2 bóng đều hỏng.
Xác suất 1 bóng hỏng là 0,15, xác suất 1 bóng hoạt động bình thường là 1 – 0,15 = 0,85.
a) Đúng. Hệ thống II hỏng khi cả 2 bóng đều hỏng.
Xác suất 2 bóng hỏng là 0,15.0,15 = 0,0225.
Vậy xác suất hệ thống II hỏng là 0,0225.
b) Đúng. Xác suất hệ thống II hoạt động bình thường là 1 – 0,0225 = 0,9775.
c) Sai. Hệ thống I hỏng khi ít nhất 1 bóng hỏng. Do đó hệ thống I hoạt động bình thường khi 2 bóng cùng sáng.
Xác suất hệ thống I hoạt động bình thường là 0,85.0,85 = 0,7225.
Xác suất hệ thống I hỏng là 1 – 0,7225 = 0,2775.
d) Sai. Xác suất cả 2 hệ thống hỏng là 0,2275.0,0225 \( \approx \) 0,00624.
1. Công thức nhân xác suất
Cho hai biến cố A, B độc lập. Khi đó:
P(AB) = P(A).P(B).
2. Xác suất của biến cố đối
Cho biến cố A và biến cố đối \(\overline A\). Khi đó:
\(P(\overline A) = 1 - P(A)\).







Danh sách bình luận