Use the correct form of the word given in each sentence.
29. He is an
______
worker. He often does something wrong. (EXPERIENCE)
Đáp án :
29. He is an
inexperienced
worker. He often does something wrong. (EXPERIENCE)
29.
Trước chỗ trống là “an” => Chỗ trống cần tính từ bắt đầu bằng nguyên âm.
experience (n): kinh nghiệm
experienced (adj): có kinh nghiệm
inexperienced (adj): thiếu kinh nghiệm
Chọn "inexperienced" phù hợp vì ta thấy ngữ cảnh: He often does something wrong. (Anh ấy thường xuyên làm sai.)
=> He is an inexperienced worker. He often does something wrong.
Tạm dịch: Anh ấy là một người lao động thiếu kinh nghiệm. Anh ấy thường làm sai điều gì đó.
Đáp án: inexperienced

30. The city is always full of
______
during the summer months. (VISIT)
Đáp án :
30. The city is always full of
visitors
during the summer months. (VISIT)
30.
Ta thấy cụm “full of ______” => Chỗ trống cần danh từ
visit (v): thăm
visitor (n): du khách
“visitor” là danh từ đếm được số ít => không đứng 1 mình
=> Chuyển sang dạng số nhiều visitors (n): những du khách
=> The city is always full of visitors during the summer months.
Tạm dịch: Thành phố luôn đầy những du khách trong những tháng mùa hè.
Đáp án: visitors
31. I’m reading a very
______
novel right now. I can’t put it down! (THRILL)
Đáp án :
31. I’m reading a very
thrilling
novel right now. I can’t put it down! (THRILL)
31.
Ta thấy cụm danh từ “a very __________ novel” => Chỗ trống tính từ bổ nghĩa cho danh từ “novel”
thrill (n): sự hồi hộp
thrilling (adj): hấp dẫn, kịch tính => Chỉ tính chất, đặc điểm
thrilled (adj): cảm thấy hồi hộp, phấn khích => Chỉ cảm giác
Chọn "thrilling" phù hợp vì cuốn tiểu thuyết này rất hấp dẫn.
=> I’m reading a very thrilling novel right now. I can’t put it down!
Tạm dịch: Tôi đang đọc một cuốn tiểu thuyết rất hấp dẫn. Tôi không thể bỏ xuống!
Đáp án: thrilling
32. There is a lot of
______
in this report. Please check it again. (INFORM)
Đáp án :
32. There is a lot of
information
in this report. Please check it again. (INFORM)
32.
Ta thấy trước chỗ trống là “a lot of” => Chỗ trống cần danh từ
inform (v): thông báo
information (n): thông tin
=> There is a lot of information in this report. Please check it again.
Tạm dịch: Có rất nhiều thông tin trong báo cáo này. Vui lòng kiểm tra lại.
Đáp án: information
33. She sang
______
and touched everyone’s heart. (BEAUTY)
Đáp án :
33. She sang
beautifully
and touched everyone’s heart. (BEAUTY)
33.
Câu này yêu cầu trạng từ để miêu tả cách thức cô ấy hát.
beauty (n): vẻ đẹp
beautiful (adj): đẹp
beautifully (adv): một cách đẹp đẽ, hay (nói về giọng hát)
=> She sang beautifully and touched everyone’s heart.
Tạm dịch: Cô ấy hát rất hay và chạm đến trái tim của mọi người.
Đáp án: beautifully
34. She decided not to use this machine anymore because it worked
______
. (EFFECT)
Đáp án :
34. She decided not to use this machine anymore because it worked
ineffectively
. (EFFECT)
34.
Ta thấy mệnh đề đã đủ thành phần câu gồm chủ ngữ và động từ => Chỗ trống cần 1 trạng từ bổ nghĩa cho động từ “worked"
effect (n): hiệu quả
effective (adj): hiệu quả
ineffective (adj): không hiệu quả
ineffectively (adv): một cách không hiệu quả
=> She decided not to use this machine anymore because it worked ineffectively.
Tạm dịch: Cô ấy quyết định không sử dụng máy này nữa vì nó hoạt động không hiệu quả.
Đáp án: ineffectively















Danh sách bình luận