Đọc văn bản:
KHÓI BẾP CHIỀU BA MƯƠI
(Nguyễn Trọng Hoàn)
Con đi xa vẫn nhớ nao lòng
Khói bếp nồng thơm mái rạ
Chiều ba mươi quây quần bên bếp
Nồi bánh chưng nghi ngút trước giao thừa
Ba mươi này mẹ gói bánh chưng chưa
Mâm cỗ tất niên hương toả ấm
Ba mươi này mẹ vào ra trông ngóng
Khói bếp xanh quấn quyện trước hiên nhà
Ba mươi này mẹ biết đứa con xa
Lòng canh cánh nhớ quê biết mấy
Khói bếp của chiều xưa thức dậy
Thuở ấu thơ vĩnh viễn đã qua rồi
Khói bếp chiều phơ phất ba mươi
Cứ ám ảnh và thiêng liêng gợi nhớ
Vòng tay mẹ …và chúng con bé nhỏ
Mà tháng năm vời vợi khôn nguôi
Quê hương và dáng mẹ
Khói bếp, chiều ba mươi…
(Theo Tạp chí Văn học tuổi trẻ, số 12, năm 2019, trang 35)
Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản.
Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản.
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những từ ngữ xưng hô, cách bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ để xác định nhân vật đang trực tiếp giãi bày tâm trạng trong tác phẩm.
Nhân vật trữ tình trong văn bản là người con xa quê – chính là “tôi”. Qua giọng nói trữ tình, nhân vật vừa thể hiện nỗi nhớ da diết về quê hương, về hình ảnh ấm áp của mái nhà, của khói bếp và vòng tay mẹ, qua đó gửi gắm những tâm tư, cảm xúc khó phai mờ.
Giải thích:
Qua những câu thơ như “Con đi xa vẫn nhớ nao lòng”, “Ba mươi này mẹ biết đứa con xa”, người đọc thấy được nhân vật trữ tình là người con đang sống xa quê nhưng luôn hướng lòng mình về gia đình, về mẹ và những kỉ niệm tuổi thơ. Nhân vật ấy gửi gắm nỗi nhớ quê hương da diết, đặc biệt là nỗi nhớ không khí chiều ba mươi Tết bên bếp lửa gia đình.
Đối tượng trữ tình (hay còn gọi là nhân vật trong thơ trữ tình) là những hình ảnh, sự vật, con người, kỷ niệm, hoặc tình cảm mà nhân vật trữ tình (chủ thể) hướng tới để bày tỏ cảm xúc, tâm tư, nỗi nhớ hoặc suy ngẫm.

Chỉ ra từ láy được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất.
Chỉ ra từ láy được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất.
Đọc lại khổ thơ thứ nhất, xác định những từ có sự lặp lại âm hoặc vần nhằm tạo nhạc điệu và tăng giá trị biểu cảm.
Từ láy được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất là “quây quần”.
Giải thích:
“Quây quần” là từ láy gợi hình ảnh mọi người tụ họp đông đủ, gần gũi bên nhau. Từ láy này giúp diễn tả không khí sum họp đầm ấm của gia đình trong chiều ba mươi Tết, làm nổi bật niềm hạnh phúc giản dị mà thiêng liêng của những khoảnh khắc đoàn viên.
- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.
- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.
- Từ láy được chia thành 2 loại:
+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.
+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn
- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.
Link tham khảo:
Hình ảnh “khói bếp chiều ba mươi” trong văn bản có ý nghĩa gì?
Hình ảnh “khói bếp chiều ba mươi” trong văn bản có ý nghĩa gì?
Phân tích hình ảnh thơ trong mối liên hệ với nội dung và cảm xúc của nhân vật trữ tình để làm rõ ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh đó.
Hình ảnh “khói bếp chiều ba mươi” mang ý nghĩa biểu tượng cho quê hương, cho tình mẫu tử thiêng liêng. Nó gợi nhớ về những kỷ niệm ấm áp thời thơ ấu, khi cả gia đình quây quần bên bếp, cùng nhau đón giao thừa, cùng chia sẻ niềm vui và sự ấm áp của mâm cơm gia đình. Hình ảnh ấy khiến người con, dù đang xa xứ, vẫn luôn trân trọng và nhớ nhung nguồn cội, nơi chứa đựng tình yêu thương chân thành của mẹ và của gia đình.
Giải thích:
“Khói bếp chiều ba mươi” không chỉ là hình ảnh thực quen thuộc trong đời sống mà còn chứa đựng giá trị tinh thần sâu sắc. Khói bếp gắn với nồi bánh chưng, với mâm cơm tất niên, với sự chờ mong của mẹ dành cho con. Hình ảnh ấy gợi lên sự ấm áp, bình yên và thiêng liêng của gia đình mỗi dịp Tết đến xuân về. Đồng thời, đó cũng là biểu tượng của quê hương và nguồn cội mà người con luôn nhớ thương khi đi xa.
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình
Chỉ ra và nêu tác dụng của 1 phép tu từ trong khổ thơ thứ hai.
Chỉ ra và nêu tác dụng của 1 phép tu từ trong khổ thơ thứ hai.
Đọc kĩ khổ thơ thứ hai, xác định biện pháp tu từ được sử dụng, sau đó phân tích tác dụng của biện pháp ấy trong việc thể hiện nội dung và cảm xúc của bài thơ.
Trong khổ thơ thứ hai, ta có câu:
“Khói bếp xanh quấn quyện trước hiên nhà”
Phép tu từ được sử dụng ở đây là nhân hoá.
– Tác dụng:
+ Làm câu thơ trở nên sinh động, giàu hình ảnh, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Việc nhân hoá khói bếp khiến hình ảnh ấy trở nên sống động, gần gũi như có thể ôm ấp hiên nhà. Điều này càng làm nổi bật sự gắn bó, ấm áp và thiêng liêng của không gian gia đình, từ đó gợi nhắc người đọc về những kỷ niệm khó phai của tuổi thơ và tình mẫu tử.
+ Qua đó, tác giả đã thể hiện sự trân trọng đối với kỉ niệm tuổi thơ và tình mẫu tử.
Giải thích:
Cụm từ “Ba mươi này” được lặp lại nhiều lần nhằm nhấn mạnh thời khắc chiều ba mươi Tết — thời điểm thiêng liêng của sự sum họp gia đình. Điệp ngữ ấy giúp diễn tả nỗi nhớ quê hương, nhớ mẹ da diết của người con xa xứ. Đồng thời, sự lặp lại còn tạo nhịp điệu trầm lắng, tha thiết cho bài thơ, làm cho cảm xúc nhớ thương trở nên sâu đậm hơn. Qua đó, người đọc cảm nhận rõ tâm trạng khắc khoải, canh cánh của người con khi không được ở bên mẹ trong thời khắc đoàn viên.
- Nhân hoá là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
- Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là:
+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
+ Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
Link tham khảo: Biện pháp tu từ nhân hoá
Từ nỗi lòng của nhân vật trữ tình trong bài thơ, em rút ra thông điệp ý nghĩa gì cho bản thân?
Từ nỗi lòng của nhân vật trữ tình trong bài thơ, em rút ra thông điệp ý nghĩa gì cho bản thân?
Từ nội dung và cảm xúc của bài thơ, liên hệ với thực tế cuộc sống để rút ra bài học hoặc thông điệp có ý nghĩa đối với bản thân.
Từ nỗi lòng của nhân vật trữ tình, em rút ra thông điệp rằng dù cuộc sống có đưa ta đi xa đến đâu, tình cảm gia đình, quê hương và tình mẫu tử vẫn luôn là nguồn động viên, là nơi ta tìm về để được che chở và tiếp thêm sức mạnh. Em nhận ra rằng việc giữ gìn và trân trọng những kỷ niệm, những giá trị tình cảm thiêng liêng đó là điều vô cùng quý báu, giúp chúng ta sống trọn vẹn và ý nghĩa hơn trong cuộc đời.
Giải thích:
Qua nỗi nhớ của người con xa quê, bài thơ gợi cho người đọc hiểu được giá trị của những điều bình dị như khói bếp, bữa cơm tất niên hay sự chờ đợi của mẹ. Đó đều là những điều tưởng như nhỏ bé nhưng lại vô cùng quý giá. Bài thơ cũng nhắc nhở chúng ta phải biết yêu thương, quan tâm đến gia đình khi còn có thể, bởi thời gian trôi qua sẽ không lấy lại được những khoảnh khắc đoàn viên thân thuộc ấy.
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Link tham khảo: Thông điệp là gì?








Danh sách bình luận