Read the paragraph and choose the correct answer A, B, C or D for each gap.
Giving positive nonverbal messages can improve your relationship with your child and develop emotional connections in your family. Most children love being hugged and kissed, for example. This warm and caring body language sends the nonverbal message that you want to be close to your child.
Some children with special needs – for example, children with autism and sensory sensitivities –might find body contact difficult.
On the other hand, negative nonverbal communication – for example, a grumpy tone of voice or a frown – when you’re doing something fun together might send the message that you don’t really want to be there.
So matching your verbal and nonverbal communication makes your words more effective. For example, a teacher might explain a math problem using her hands to show size and shape.
But when verbal and nonverbal messages don’t match, your child might believe the nonverbal – after all, what you see is what you get. Your child learns a lot about nonverbal communication by watching you. For example, if you approach new people in a relaxed way, your child is more likely to do the same.
A hug or a kiss sends the message that __________.
A hug or a kiss sends the message that __________.
I want to be loved
I want to be near
I want to be emotional
I want to talk
Đáp án : B
Tạm dịch:
Việc truyền tải những thông điệp phi ngôn ngữ tích cực có thể cải thiện mối quan hệ của bạn với con và phát triển các kết nối tình cảm trong gia đình. Ví dụ, hầu hết trẻ em đều thích được ôm và hôn. Ngôn ngữ cơ thể ấm áp và quan tâm này gửi đi thông điệp phi ngôn ngữ rằng bạn muốn gần gũi với con mình.
Một số trẻ có nhu cầu đặc biệt – ví dụ như trẻ mắc chứng tự kỷ và nhạy cảm về giác quan – có thể thấy khó khăn khi tiếp xúc cơ thể.
Mặt khác, giao tiếp phi ngôn ngữ tiêu cực – ví dụ như giọng điệu cáu kỉnh hoặc cau mày – khi bạn đang làm điều gì đó vui vẻ cùng nhau có thể gửi đi thông điệp rằng bạn thực sự không muốn ở đó.
Vì vậy, việc kết hợp giao tiếp bằng lời nói và phi ngôn ngữ sẽ giúp lời nói của bạn hiệu quả hơn. Ví dụ, một giáo viên có thể giải thích một bài toán bằng cách dùng tay để chỉ kích thước và hình dạng.
Nhưng khi thông điệp bằng lời nói và phi ngôn ngữ không khớp nhau, con bạn có thể tin vào thông điệp phi ngôn ngữ – sau cùng, những gì bạn thấy là những gì bạn nhận được. Con bạn học được rất nhiều về giao tiếp phi ngôn ngữ bằng cách quan sát bạn. Ví dụ, nếu bạn tiếp cận những người mới theo cách thoải mái, con bạn có nhiều khả năng sẽ làm như vậy.
A hug or a kiss sends the message that __________.
(Một cái ôm hoặc một nụ hôn gửi đi thông điệp rằng __________.)
A. I want to be loved
(Tôi muốn được yêu)
B. I want to be near
(Tôi muốn ở gần)
C. I want to be emotional
(Tôi muốn được xúc động)
D. I want to talk
(Tôi muốn nói chuyện)
Thông tin: Most children love being hugged and kissed, for example. This warm and caring body language sends the nonverbal message that you want to be close to your child.
(Ví dụ, hầu hết trẻ em đều thích được ôm và hôn. Ngôn ngữ cơ thể ấm áp và quan tâm này gửi đi thông điệp không lời rằng bạn muốn gần gũi với con mình.)
Chọn B

Children with autism and sensory sensitivities find it hard to __________.
Children with autism and sensory sensitivities find it hard to __________.
talk
communicate
contact physically
love
Đáp án : C
Children with autism and sensory sensitivities find it hard to __________.
(Trẻ em mắc chứng tự kỷ và nhạy cảm về giác quan thấy khó khăn khi __________.)
A. talk (nói chuyện)
B. communicate (giao tiếp)
C. contact physically (tiếp xúc cơ thể)
D. love (yêu thương)
Thông tin: Some children with special needs – for example, children with autism and sensory sensitivities – might find body contact difficult.
(Một số trẻ có nhu cầu đặc biệt – ví dụ, trẻ mắc chứng tự kỷ và nhạy cảm về giác quan – có thể gặp khó khăn khi tiếp xúc cơ thể.)
Chọn C
A frown sends the message that __________.
A frown sends the message that __________.
I don’t really want to join
I want to be near
I don’t want to get fun
I don’t want you
Đáp án : A
A frown sends the message that __________.
(Một cái cau mày gửi đi thông điệp rằng __________.)
A. I don’t really want to join
(Tôi thực sự không muốn tham gia)
B. I want to be near
(Tôi muốn ở gần)
C. I don’t want to get fun
(Tôi không muốn vui vẻ)
D. I don’t want you
(Tôi không muốn bạn)
Thông tin: On the other hand, negative nonverbal communication – for example, a grumpy tone of voice or a frown – when you’re doing something fun together might send the message that you don’t really want to be there.
(Mặt khác, giao tiếp phi ngôn ngữ tiêu cực - ví dụ, giọng điệu cáu kỉnh hoặc cau mày - khi bạn đang làm điều gì đó vui vẻ cùng nhau có thể gửi đi thông điệp rằng bạn không thực sự muốn ở đó.)
Chọn A
__________ makes words more effective.
__________ makes words more effective.
Using positive actions and body language
Combining verbal and nonverbal communication
Explaining a problem using body language
Doing something fun
Đáp án : B
__________ makes words more effective.
(__________ làm cho lời nói hiệu quả hơn.)
A. Using positive actions and body language
(Sử dụng hành động tích cực và ngôn ngữ cơ thể)
B. Combining verbal and nonverbal communication
(Kết hợp giao tiếp bằng lời nói và phi lời nói)
C. Explaining a problem using body language
(Giải thích vấn đề bằng ngôn ngữ cơ thể)
D. Doing something fun
(Làm điều gì đó vui vẻ)
Thông tin: So matching your verbal and nonverbal communication makes your words more effective.
(Vì vậy, việc kết hợp giao tiếp bằng lời nói và phi ngôn ngữ sẽ giúp lời nói của bạn hiệu quả hơn.)
Chọn B
The best way for children to learn nonverbal messages is through __________.
The best way for children to learn nonverbal messages is through __________.
observation
communication
imitation
messages
Đáp án : A
The best way for children to learn nonverbal messages is through __________.
(Cách tốt nhất để trẻ em học các thông điệp phi ngôn ngữ là thông qua __________.)
A. observation (quan sát)
B. communication (giao tiếp)
C. imitation (bắt chước)
D. messages (thông điệp)
Thông tin: Your child learns a lot about nonverbal communication by watching you.
(Con bạn học được rất nhiều về giao tiếp phi ngôn ngữ bằng cách quan sát bạn.)
Chọn A







Danh sách bình luận