Vôi sống có nhiều ứng dụng, chẳng hạn như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng và xử lí nước thải. Tuy nhiên, hiện nay, nhiều lò nung vôi thủ công hoạt động tự phát, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh. Trong khi đó, tại các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện nghiêm ngặt hơn.
Xét một lò nung vôi công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu. Giả thiết đá vôi chỉ chứa CaCO3 và để phân hủy 1 kg đá vôi cần cung cấp một lượng nhiệt là 1800 kJ. Đốt cháy 1 kg than đá giải phóng ra một lượng nhiệt là 27.000 kJ và có 50% lượng nhiệt này được hấp thụ ở quá trình phân hủy đá vôi. Công suất của lò nung vôi là 420 tấn vôi sống/ngày. Tổng khối lượng đá vôi và than đá (tính theo tấn) mà lò nung vôi trên sử dụng mỗi ngày là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Tính khối lượng đá vôi và than đá mỗi ngày cần dùng.
Khối lượng đá vôi mỗi ngày dùng là: \(420.\frac{{25}}{{14}} = 750\)tấn
Nhiệt lượng cần để phân huỷ 750 tấn CaCO3 = 750000.1800 = 1,35.109 kJ
Khối lượng than cần dùng = \(\frac{{1,{{35.10}^9}}}{{27000.50\% }} = 100000kg = 100\)tấn
Tổng khối lượng đá vôi và than đá mỗi ngày cần dùng là: 750 + 100 = 850 tấn
Đáp án 850














Danh sách bình luận