Read the following passage about managing change and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
Managing change means managing people's fear. Change is natural and good, but people's reaction to change is unpredictable and can be irrational. It can be managed if done right.
Nothing is as upsetting to your people as change. Nothing has greater potential to cause failures, loss of production, or falling quality of work. Yet nothing is as important to the survival of your organization as change. History is full of examples of organizations that failed to change and are now extinct. The secret to successfully managing change, from the perspective of the employees, is definition and understanding.
Resistance to change comes from a fear of the unknown or an expectation of loss. The front end of an individual's resistance to change is how they perceive the change. The back end is how well they are equipped to deal with the change they expect.
An individual's degree of resistance to change is determined by whether they perceive the change as good or bad, and how severe they expect the impact of the change to be on them. Their ultimate acceptance of the change is a function of how much resistance the person has and the quality of their coping skills and their support system.
If you move an employee's desk six inches, they may not notice or care. Yet if the reason you moved it those six inches was to fit in another worker in an adjacent desk, there may be high resistance to the change. It depends on whether the original employee feels the hiring of an additional employee is a threat to his job or perceives the hiring as bringing in some needed assistance.
A promotion is usually considered a good change. However, an employee who doubts their ability to handle the new job may strongly resist the promotion. They will give you all kinds of reasons for not wanting the promotion, just not the real one.
You might expect a higher-level employee to be less concerned about being laid off because they have savings and investments to support them during a job search. However, the individual may feel they are overextended and that a job search will be long and complicated. Conversely, your concern for a low-income employee being laid off may be unfounded if they have stashed a nest egg in anticipation of the cut.
Your best salesperson may balk at taking on new, high-potential account because they have an irrational feeling that they don't dress well enough.
If you try and bulldoze this resistance, you will fail. [A] The employee whose desk you had to move will develop production problems. [B] The top worker who keeps declining the promotion may quit rather than have to continue making up excuses for turning you down. [C] And the top salesperson's sales may drop to the point that you stop considering them for the new account. [D]
Which of the following best serves as the title for the passage?
Which of the following best serves as the title for the passage?
Managing people in the time of change
Managing change: Managing fear
Tips for laying off employees without resistance
Failing to change: Planning to fail
Đáp án : B
Tạm dịch
Quản lý sự thay đổi nghĩa là quản lý nỗi sợ hãi của con người. Thay đổi là điều tự nhiên và tích cực, nhưng phản ứng của con người trước sự thay đổi lại khó lường và đôi khi phi lý. Tuy nhiên, nếu được thực hiện đúng cách, nó có thể được quản lý hiệu quả.
Không có điều gì khiến nhân viên của bạn bất an hơn là sự thay đổi. Không có điều gì có tiềm năng gây ra thất bại, giảm năng suất hoặc làm suy giảm chất lượng công việc nhiều hơn sự thay đổi. Thế nhưng, cũng không có điều gì quan trọng hơn đối với sự sống còn của tổ chức bạn bằng việc thay đổi. Lịch sử đã đầy rẫy những ví dụ về các tổ chức không thể thay đổi và vì thế đã diệt vong. Bí quyết để quản lý thay đổi thành công, từ góc nhìn của nhân viên, chính là sự rõ ràng và thấu hiểu.
Sự phản kháng với thay đổi thường bắt nguồn từ nỗi sợ điều chưa biết hoặc dự đoán về sự mất mát. Mặt trước của sự phản kháng là cách một cá nhân nhận thức về sự thay đổi. Mặt sau là khả năng của họ trong việc đối phó với sự thay đổi mà họ cho là sẽ xảy ra.
Mức độ phản kháng của một cá nhân đối với thay đổi phụ thuộc vào việc họ cảm nhận sự thay đổi đó là tích cực hay tiêu cực, và mức độ ảnh hưởng mà họ cho là nó sẽ gây ra cho bản thân. Việc họ cuối cùng có chấp nhận thay đổi hay không sẽ phụ thuộc vào mức độ phản kháng họ có và chất lượng của kỹ năng đối phó cũng như hệ thống hỗ trợ xung quanh họ.
Nếu bạn di chuyển bàn làm việc của một nhân viên chỉ sáu inch (khoảng 15 cm), họ có thể không để ý hoặc không quan tâm. Tuy nhiên, nếu lý do bạn di chuyển nó là để kê thêm một bàn khác cho một người mới, thì có thể sẽ có sự phản kháng dữ dội. Điều này còn tùy thuộc vào việc nhân viên cũ cảm thấy việc tuyển thêm người là mối đe dọa cho công việc của họ hay là sự hỗ trợ cần thiết.
Một sự thăng chức thường được xem là thay đổi tích cực. Tuy nhiên, một nhân viên nếu nghi ngờ khả năng của bản thân để đảm nhận công việc mới có thể sẽ phản kháng dữ dội trước cơ hội đó. Họ sẽ đưa ra đủ mọi lý do để từ chối thăng chức, nhưng sẽ không nói ra lý do thực sự.
Bạn có thể cho rằng một nhân viên cấp cao sẽ ít lo lắng về việc bị sa thải vì họ có tiết kiệm và đầu tư để hỗ trợ bản thân trong quá trình tìm việc mới. Tuy nhiên, cá nhân đó có thể cảm thấy mình đang chi tiêu quá mức và việc tìm việc mới sẽ khó khăn và kéo dài. Ngược lại, mối quan tâm của bạn đối với một nhân viên thu nhập thấp có thể là không cần thiết nếu họ đã chuẩn bị tài chính từ trước để đối phó với việc cắt giảm.
Nhân viên bán hàng giỏi nhất của bạn có thể sẽ ngần ngại nhận một khách hàng mới tiềm năng chỉ vì họ có cảm giác phi lý rằng mình không ăn mặc đủ đẹp.
Nếu bạn cố gắng ép buộc họ vượt qua sự phản kháng này, bạn sẽ thất bại: (A) Nhân viên bị di chuyển bàn có thể sẽ gặp vấn đề về hiệu suất làm việc. (B) Nhân viên giỏi nhất mà liên tục từ chối thăng chức có thể sẽ nghỉ việc vì không muốn tiếp tục viện lý do nữa. (C) Và người bán hàng xuất sắc kia có thể sẽ giảm doanh số đến mức bạn ngừng cân nhắc giao cho họ khách hàng mới. (D)
Phương pháp chung:
- Đọc câu đề bài và các đáp án để gạch chân các từ khóa quan trọng.
- Đọc lướt qua các đoạn văn và dừng lại ở đoạn thông tin có chứa từ khóa.
- So sánh thông tin trong bài đọc với nội dung cần tìm dựa vào sự tương quan về nghĩa và ngữ pháp để chọn đáp thích hợp nhất.
Which of the following best serves as the title for the passage?
(Câu nào sau đây phù hợp nhất để làm tiêu đề cho đoạn văn?)
A. Managing people in the time of change
(Quản lý con người trong thời kỳ thay đổi)
B. Managing change: Managing fear
(Quản lý thay đổi: Quản lý nỗi sợ hãi)
C. Tips for laying off employees without resistance
(Mẹo sa thải nhân viên mà không gặp sự phản kháng)
D. Failing to change: Planning to fail
(Không thay đổi: Lên kế hoạch thất bại)
Chọn B

The word “perceive” in paragraph 3 is closest in meaning to _____.
The word “perceive” in paragraph 3 is closest in meaning to _____.
understand
present
perform
employ
Đáp án : A
The word “perceive” in paragraph 3 is closest in meaning to _____.
(Từ “perceive” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với _____.)
A. understand (hiểu)
B. present (trình bày)
C. perform (thực hiện)
D. employ (sử dụng)
Thông tin: The front end of an individual's resistance to change is how they perceive the change.
(Phần đầu tiên trong sự phản kháng của một cá nhân đối với sự thay đổi là cách họ nhận thức về sự thay đổi đó.)
Chọn A
The word “their” in paragraph 6 refers to ______.
The word “their” in paragraph 6 refers to ______.
an employee’s
a change’s
a promotion
a new job’s
Đáp án : A
The word “their” in paragraph 6 refers to ______.
(Từ “their” trong đoạn 6 ám chỉ ______.)
A. an employee’s (của một nhân viên)
B. a change’s (của một sự thay đổi)
C. a promotion (của một sự thăng chức)
D. a new job’s (của một công việc mới)
Thông tin: However, an employee who doubts their ability to handle the new job may strongly resist the promotion.
(Tuy nhiên, một nhân viên nghi ngờ khả năng xử lý công việc mới của họ có thể phản đối mạnh mẽ việc thăng chức.)
Chọn A
The word “bulldoze” in paragraph 8 mostly means ______.
The word “bulldoze” in paragraph 8 mostly means ______.
suppress
ignore
encourage
receive
Đáp án : A
The word “bulldoze” in paragraph 8 mostly means ______.
(Từ “bulldoze” trong đoạn 8 chủ yếu có nghĩa là ______.)
A. suppress (ngăn chặn)
B. ignore (lờ đi)
C. encourage (khuyến khích)
D. receive (nhận)
Thông tin: If you try and bulldoze this resistance, you will fail.
(Nếu bạn cố ép buộc và "đè bẹp" sự phản kháng này, bạn sẽ thất bại.)
Chọn A
Where does the following sentence best fit?
Instead, you overcome the resistance by defining the change and by getting a mutual understanding.
Where does the following sentence best fit?
Instead, you overcome the resistance by defining the change and by getting a mutual understanding.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Đáp án : D
Where does the following sentence best fit?
(Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu?)
Instead, you overcome the resistance by defining the change and by getting a mutual understanding.
(Thay vào đó, bạn vượt qua sự kháng cự bằng cách xác định sự thay đổi và đạt được sự hiểu biết lẫn nhau.)
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Giải thích: Sau câu đầu, các câu [B], [C], [D] lần lượt là các ví dụ hậu quả tiêu cực khi cố ép buộc sự thay đổi, do đó cần đặt câu chèn sau [D] sẽ giúp kết thúc đoạn bằng một giải pháp tích cực, rất hợp lý về mặt cấu trúc và logic.
Đoạn hoàn chỉnh: If you try and bulldoze this resistance, you will fail. The employee whose desk you had to move will develop production problems. The top worker who keeps declining the promotion may quit rather than have to continue making up excuses for turning you down. And the top salesperson's sales may drop to the point that you stop considering them for the new account. [D] Instead, you overcome the resistance by defining the change and by getting a mutual understanding.
(Nếu bạn cố gắng ép buộc vượt qua sự phản kháng này, bạn sẽ thất bại. Nhân viên mà bạn phải di chuyển bàn làm việc có thể sẽ gặp vấn đề trong hiệu suất làm việc. Nhân viên giỏi liên tục từ chối thăng chức có thể sẽ nghỉ việc để khỏi phải tiếp tục viện cớ từ chối bạn. Và người bán hàng xuất sắc có thể sẽ sụt giảm doanh số đến mức bạn không còn cân nhắc giao khách hàng mới cho họ nữa. [D] Thay vào đó, bạn nên vượt qua sự phản kháng bằng cách làm rõ sự thay đổi và tạo ra sự thấu hiểu lẫn nhau.)
Chọn D
Which of the following best expresses the essential information in the underlined sentence in paragraph 4?
Which of the following best expresses the essential information in the underlined sentence in paragraph 4?
It is the employee’s perception of the change itself and the influence the change may exert on them that decide their reaction to change.
The more determination the employee has, the more resistant he or she is when dealing with the serious impact that the change has on him or her.
No matter how determined an employee may be, they are unable to resist to the change that has too severe effects on them.
A person will resist to change until the level that the severity of the effects caused by the change gets beyond his or her determination.
Đáp án : A
Which of the following best expresses the essential information in the underlined sentence in paragraph 4?
(Câu nào sau đây diễn đạt tốt nhất thông tin cần thiết trong câu gạch chân ở đoạn 4?)
A. It is the employee’s perception of the change itself and the influence the change may exert on them that decide their reaction to change.
(Chính nhận thức của nhân viên về bản thân sự thay đổi và ảnh hưởng mà sự thay đổi có thể tác động đến họ sẽ quyết định phản ứng của họ đối với sự thay đổi.)
B. The more determination the employee has, the more resistant he or she is when dealing with the serious impact that the change has on him or her.
(Nhân viên càng quyết tâm thì họ càng kháng cự khi đối mặt với tác động nghiêm trọng mà sự thay đổi gây ra cho họ.)
C. No matter how determined an employee may be, they are unable to resist to the change that has too severe effects on them.
(Cho dù một nhân viên có quyết tâm đến đâu, họ cũng không thể kháng cự lại sự thay đổi có tác động quá nghiêm trọng đến họ.)
D. A person will resist to change until the level that the severity of the effects caused by the change gets beyond his or her determination.
(Một người sẽ kháng cự lại sự thay đổi cho đến khi mức độ nghiêm trọng của những tác động do sự thay đổi gây ra vượt quá khả năng quyết tâm của họ.)
Thông tin: An individual's degree of resistance to change is determined by whether they perceive the change as good or bad, and how severe they expect the impact of the change to be on them.
(Mức độ phản kháng của một cá nhân đối với sự thay đổi được quyết định bởi việc họ cảm nhận sự thay đổi là tích cực hay tiêu cực, và họ cho rằng sự thay đổi đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến mức nào đối với bản thân.)
Chọn A
Which of the following is True about change?
Which of the following is True about change?
Change itself is not problematic but it is the way people react to change that causes problems.
Change is of little importance to the survival and development of an organisation.
The organisations that have been inflexible to change can sustain during the course of time.
Most of the employers keep changes a secret and will not easily tell employees of the changes.
Đáp án : A
Which of the following is TRUE about change?
(Câu nào sau đây là Đúng về sự thay đổi?)
A. Change itself is not problematic but it is the way people react to change that causes problems. => đúng
(Bản thân sự thay đổi không phải là vấn đề nhưng cách mọi người phản ứng với sự thay đổi mới gây ra vấn đề.)
Thông tin: Change is natural and good, but people's reaction to change is unpredictable and can be irrational.
(Thay đổi là tự nhiên và tốt, nhưng phản ứng của mọi người đối với sự thay đổi là không thể đoán trước và có thể là phi lý.)
B. Change is of little importance to the survival and development of an organisation. => sai
(Sự thay đổi không quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức.)
Thông tin: Yet nothing is as important to the survival of your organization as change.
(Tuy nhiên, không có gì quan trọng đối với sự tồn tại của tổ chức của bạn bằng sự thay đổi.)
C. The organisations that have been inflexible to change can sustain during the course of time. => sai
(Các tổ chức không linh hoạt với sự thay đổi có thể tồn tại theo thời gian.)
Thông tin: History is full of examples of organizations that failed to change and are now extinct
(Lịch sử có đầy rẫy những ví dụ về các tổ chức không thể thay đổi và hiện đã biến mất)
D. Most of the employers keep changes a secret and will not easily tell employees of the changes. => không có thông tin đề cập => loại
(Hầu hết người sử dụng lao động đều giữ bí mật về những thay đổi và sẽ không dễ dàng nói cho nhân viên biết về những thay đổi đó.)
Chọn A
What are the two things that employees should bear in mind when managing change?
What are the two things that employees should bear in mind when managing change?
Defining it and understand it
Predicting it and resisting it
Expecting it and combatting it
Perceiving it and expecting it
Đáp án : A
What are the two things that employees should bear in mind when managing change?
(Hai điều mà nhân viên cần ghi nhớ khi quản lý thay đổi là gì?)
A. Defining it and understand it
(Định nghĩa và hiểu về nó)
B. Predicting it and resisting it
(Dự đoán và chống lại nó)
C. Expecting it and combatting it
(Mong đợi và chống lại nó)
D. Perceiving it and expecting it
(Nhận thức và mong đợi nó)
Thông tin: The secret to successfully managing change, from the perspective of the employees, is definition and understanding.
(Bí quyết để quản lý thay đổi thành công, theo quan điểm của nhân viên, là định nghĩa và hiểu.)
Chọn A
Why does the author mention moving an employee’s desk?
Why does the author mention moving an employee’s desk?
To show how small a change may be
To show how this action can be perceived differently
To explain that most employees don’t welcome change
To highlight the need of change in the workplace
Đáp án : B
Why does the author mention moving an employee’s desk?
(Tại sao tác giả lại đề cập đến việc di chuyển bàn làm việc của nhân viên?)
A. To show how small a change may be
(Để cho thấy sự thay đổi có thể nhỏ đến mức nào)
B. To show how this action can be perceived differently
(Để cho thấy hành động này có thể được nhận thức khác nhau như thế nào)
C. To explain that most employees don’t welcome change
(Để giải thích rằng hầu hết nhân viên không hoan nghênh sự thay đổi)
D. To highlight the need of change in the workplace
(Để làm nổi bật nhu cầu thay đổi tại nơi làm việc)
Thông tin: If you move an employee's desk six inches, they may not notice or care. Yet if the reason you moved it those six inches was to fit in another worker in an adjacent desk, there may be high resistance to the change. It depends on whether the original employee feels the hiring of an additional employee is a threat to his job or perceives the hiring as bringing in some needed assistance
(Nếu bạn di chuyển bàn làm việc của nhân viên sáu inch, họ có thể không để ý hoặc quan tâm. Tuy nhiên, nếu lý do bạn di chuyển sáu inch đó là để đưa một nhân viên khác vào bàn làm việc bên cạnh, có thể sẽ có sự phản đối cao đối với sự thay đổi. Điều này tùy thuộc vào việc nhân viên ban đầu có cảm thấy việc tuyển dụng thêm một nhân viên là mối đe dọa đối với công việc của mình hay coi việc tuyển dụng này là mang lại sự hỗ trợ cần thiết)
Chọn B
Who would most probably be the target readers of the passage?
Who would most probably be the target readers of the passage?
Employers
Employees
Psychologists
Reformers
Đáp án : A
Who would most probably be the target readers of the passage?
(Ai có khả năng là đối tượng mục tiêu của đoạn văn này nhất?)
A. Employers
(Người sử dụng lao động)
B. Employees
(Người lao động)
C. Psychologists
(Nhà tâm lý học)
D. Reformers
(Nhà cải cách)
Chọn A







Danh sách bình luận