Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:8. Để đánh giá hàm lượng sắt trong mẫu nước trên người ta tiến hành tách loại sắt trong 10m3 mẫu nước bằng cách sử dụng 122,1 gam vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:
Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 \( \to \) Fe(OH)3 + CaSO4 (1)
FeSO4 + Ca(OH)2 + O2 + H2O \( \to \) Fe(OH)3 + CaSO4 (2)
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)2. Hàm lượng sắt cao gấp bao nhiêu lần so với ngưỡng cho phép?
-
A.
25
-
B.
34
-
C.
18
-
D.
28
Tính số mol vôi tôi từ đó tính nồng độ sắt.
n Ca(OH)2 = 122,1 : 74 = 1,65 mol
gọi số mol Fe2(SO4)3 và FeSO4 lần lượt là a và 8a mol
Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 \( \to \) 2Fe(OH)3 + 3CaSO4 (1)
a → 3a
FeSO4 + Ca(OH)2 + ½ O2 + ½ H2O \( \to \) Fe(OH)3 + CaSO4 (2)
8a → 8a
Theo phản ứng: 3a + 8a = 1,65 → a =0,15 mol
Khối lượng sắt là: (0,15.2 + 0,15.8).56 = 84g = 84000mg
Hàm lượng sắt trong mẫu nước là: \(\frac{{84000}}{{{{10.10}^3}}} = 8,4mg/L\)
Hàm lượng sắt cao gấp 8,4 : 0,3 = 28 lần.
Đáp án D
Đáp án : D








Danh sách bình luận