Select the letter A, B, C or D to indicate the options that best complete the letter.
Hi Trevor,
I want to start tennis lessons at the sports club, but my mom says I need (1) __________ partner to go with me.
I was wondering (2) __________ learn to play tennis with me.
If we learn together, it will be cheaper to pay for lessons from the tennis coach. He advised me (3) __________ for one partner because it's a game for two people. We can also motivate each other to practice.
Tennis is a (4) __________ game, so it's a lot of fun to play. You'll also get really fit because you have to move nonstop. We can also invite some friends to play later. It'd be nice to (5) __________ and spend some time together.
I really hope you can join me. If you still have any questions, call or text me. I've found a couple of places (6) __________ you can rent rackets and shoes, so you don't have to worry about that.
Rick
I want to start tennis lessons at the sports club, but my mom says I need (1) __________ partner to go with me.
I want to start tennis lessons at the sports club, but my mom says I need (1) __________ partner to go with me.
a
an
the
ø
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào cách dùng của các mạo từ và danh từ đếm được số ít “partner” để chọn đáp án đúng.
I want to start tennis lessons at the sports club, but my mom says I need (1) __________ partner to go with me.
(Tôi muốn bắt đầu học quần vợt tại câu lạc bộ thể thao, nhưng mẹ tôi nói tôi cần (1) __________ bạn đồng hành đi cùng.)
Trước danh từ đếm được số ít được nhắc đến lần đầu tiên, bắt đầu bằng phụ âm và chưa xác định cụ thể “partner” (bạn đồng hành) cần dùng mạo từ “a”
Câu hoàn chỉnh: I want to start tennis lessons at the sports club, but my mom says I need a partner to go with me.
(Tôi muốn bắt đầu học chơi tennis ở câu lạc bộ thể thao, nhưng mẹ tôi bảo tôi cần có một người bạn đồng hành cùng đi.)
Chọn A

I was wondering (2) __________ learn to play tennis with me.
I was wondering (2) __________ learn to play tennis with me.
could you
can you
do you
if you could
Đáp án : D
Dựa vào động từ tường thuật “wondering” để áp dụng cấu trúc tường thuật dạng câu hỏi để chọn đáp án đúng.
I was wondering (2) __________ learn to play tennis with me.
(Tôi đang tự hỏi (2) __________ có thể học chơi quần vợt cùng tôi không.)
Cấu trúc tường thuật dạng câu hỏi Yes/No với động từ “wonder” (tự hỏi) ở thì quá khứ tiếp diễn: S + was wondering + If + S + V (lùi thì).
A. could you => loại do V + S
B. can you => loại do V + S
C. do you => loại do trợ động từ + S
D. if you could => If + S + V2/ed => đúng
Câu hoàn chỉnh: I was wondering if you could learn to play tennis with me.
(Tôi tự hỏi liệu bạn có thể học chơi quần vợt cùng tôi không.)
Chọn D
He advised me (3) __________ for one partner because it's a game for two people. We can also motivate each other to practice.
He advised me (3) __________ for one partner because it's a game for two people. We can also motivate each other to practice.
look
looking
looked
to look
Đáp án : D
Dựa vào động từ “advise” để chọn dạng động từ theo sau đúng.
He advised me (3) __________ for one partner because it's a game for two people.
(Anh ấy khuyên tôi (3) __________ một người đồng hành vì đây là trò chơi dành cho hai người.)
Theo sau động từ “advised” (khuyên) và một tân ngữ cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).
Câu hoàn chỉnh: He advised me to look for one partner because it's a game for two people.
(Anh ấy khuyên tôi nên tìm một người chơi vì đây là trò chơi dành cho hai người.)
Chọn D
Tennis is a (4) __________ game, so it's a lot of fun to play.
Tennis is a (4) __________ game, so it's a lot of fun to play.
compete
competition
competitive
competitively
Đáp án : C
Dựa vào danh từ “game” để chọn loại từ đúng.
Tennis is a (4) __________ game, so it's a lot of fun to play.
(Quần vợt là một trò chơi (4) __________, vì vậy nó rất thú vị khi chơi.)
Đứng trước danh từ “game” (trò chơi) cần một tính từ.
A. compete (v): cạnh tranh, thi đấu
B. competition (n): cuộc thi
C. competitive (adj): mang tính cạnh tranh
D. competitively (adv): một cách cạnh tranh
Câu hoàn chỉnh: Tennis is a competitive game, so it's a lot of fun to play.
(Quần vợt là một trò chơi cạnh tranh, vì vậy nó rất thú vị khi chơi.)
Chọn C
It'd be nice to (5) __________ and spend some time together.
It'd be nice to (5) __________ and spend some time together.
catch up
keep up
move on
move in
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
It'd be nice to (4) __________ and spend some time together.
(Thật tuyệt khi (4) __________ và dành thời gian cho nhau.)
A. catch up (phr.v): bắt kịp, gặp lại nhau
B. keep up (phr.v): duy trì, theo kịp
C. move on (phr.v): tiếp tục
D. move in (phr.v): chuyển vào
Câu hoàn chỉnh: It'd be nice to catch up and spend some time together.
(Thật tuyệt nếu chúng ta có thể gặp lại nhau và dành thời gian cho nhau.)
Chọn A
I've found a couple of places (6) __________ you can rent rackets and shoes, so you don't have to worry about that.
I've found a couple of places (6) __________ you can rent rackets and shoes, so you don't have to worry about that.
which
where
when
that
Đáp án : B
Dựa vào danh từ “place” (địa điểm), nghĩa và cách dùng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.
I've found a couple of places (6) __________ you can rent rackets and shoes, so you don't have to worry about that.
(Tôi đã tìm thấy một vài địa điểm (6) __________ bạn có thể thuê vợt và giày, vì vậy bạn không cần phải lo lắng về điều đó.)
A. which: cái mà
B. where: nơi mà
C. when: khi mà
D. that: cái mà / người mà
Câu hoàn chỉnh: I've found a couple of places where you can rent rackets and shoes, so you don't have to worry about that.
(Tôi đã tìm thấy một vài địa điểm nơi mà bạn có thể thuê vợt và giày, vì vậy bạn không cần phải lo lắng về điều đó.)
Chọn B
Bài hoàn chỉnh
Hi Trevor,
I want to start tennis lessons at the sports club, but my mom says I need (1) a partner to go with me.
I was wondering (2) if you could learn to play tennis with me.
If we learn together, it will be cheaper to pay for lessons from the tennis coach. He advised me (3) to look for one partner because it's a game for two people. We can also motivate each other to practice.
Tennis is a (4) competitive game, so it's a lot of fun to play. You'll also get really fit because you have to move nonstop. We can also invite some friends to play later. It'd be nice to (5) catch up and spend some time together.
I really hope you can join me. If you still have any questions, call or text me. I've found a couple of places (6) where you can rent rackets and shoes, so you don't have to worry about that.
Rick
Tạm dịch
Xin chào Trevor,
Tôi muốn bắt đầu học chơi tennis tại câu lạc bộ thể thao, nhưng mẹ tôi nói tôi cần (1) một người đồng hành đi cùng.
Tôi tự hỏi (2) liệu bạn có thể học chơi tennis cùng tôi không.
Nếu chúng ta học cùng nhau, sẽ rẻ hơn nếu trả tiền học từ huấn luyện viên tennis. Ông ấy khuyên tôi (3) nên tìm một người bạn đồng hành vì đây là trò chơi dành cho hai người. Chúng ta cũng có thể thúc đẩy nhau luyện tập.
Tennis là một trò chơi (4) cạnh tranh, vì vậy chơi rất vui. Bạn cũng sẽ trở nên khỏe mạnh thực sự vì bạn phải di chuyển không ngừng. Chúng ta cũng có thể mời một số người bạn chơi sau. Sẽ thật tuyệt nếu (5) gặp lại nhau và dành thời gian cho nhau.
Tôi thực sự hy vọng bạn có thể tham gia cùng tôi. Nếu bạn vẫn còn thắc mắc, hãy gọi điện hoặc nhắn tin cho tôi. Tôi đã tìm thấy một vài địa điểm (6) nơi bạn có thể thuê vợt và giày, vì vậy bạn không phải lo lắng về điều đó.
Rick







Danh sách bình luận