Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each question.
Angkor Wat, Petra, Machu Picchu, Uluru and Mesa Verde National Park are five historical sites and _______ to visit where you can do more than just learn about history and lost civilizations.
Angkor Wat, Petra, Machu Picchu, Uluru and Mesa Verde National Park are five historical sites and _______ to visit where you can do more than just learn about history and lost civilizations.
botanical gardens
cultural exhibits
open-air cinemas
ancient ruins
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Angkor Wat, Petra, Machu Picchu, Uluru and Mesa Verde National Park are five historical sites and _______ to visit where you can do more than just learn about history and lost civilizations.
(Angkor Wat, Petra, Machu Picchu, Uluru và Công viên quốc gia Mesa Verde là năm di tích lịch sử và _______ để ghé thăm, nơi bạn có thể làm nhiều việc hơn là chỉ tìm hiểu về lịch sử và các nền văn minh đã mất.)
A. botanical gardens (n): vườn thượng uyển
B. cultural exhibits (n): triển lãm văn hoá
C. open-air cinemas (n): rạp chiếu phim ngoài trời
D. ancient ruins (n): di tích cổ
Câu hoàn chỉnh: Angkor Wat, Petra, Machu Picchu, Uluru and Mesa Verde National Park are five historical sites and ancient ruins to visit where you can do more than just learn about history and lost civilizations.
(Angkor Wat, Petra, Machu Picchu, Uluru và Công viên quốc gia Mesa Verde là năm di tích lịch sử và di tích cổ đại đáng ghé thăm, nơi bạn có thể làm nhiều việc hơn là chỉ tìm hiểu về lịch sử và nền văn minh đã mất.)
Chọn D

Mỹ Đình National Stadium is home _______ the Việt Nam national football team.
Mỹ Đình National Stadium is home _______ the Việt Nam national football team.
off
for
to
with
Đáp án : C
Dựa vào danh từ “home” và nghĩa của câu để chọn giới từ theo sau đúng.
Mỹ Đình National Stadium is home _______ the Việt Nam national football team.
(Sân vận động quốc gia Mỹ Đình là sân nhà _______ đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam.)
Cụm từ “tobe home + TO”: là nhà của
Câu hoàn chỉnh: Mỹ Đình National Stadium is home to the Việt Nam national football team.
(Sân vận động quốc gia Mỹ Đình là sân nhà của đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam.)
Chọn C
The stadium has _______ a powerful sound system that you can hear the music clearly.
The stadium has _______ a powerful sound system that you can hear the music clearly.
so
such
enough
very
Đáp án : B
Dựa vào “that”, cụm tính từ + danh từ “a powerful sound” và cách dùng các cấu trúc chỉ mức độ để loại đáp án sai.
The stadium has _______ a powerful sound system that you can hear the music clearly.
(Sân vận động có hệ thống âm thanh_______ mạnh mẽ nên bạn có thể nghe nhạc rõ ràng.)
A. so + adj + that: quá…nên => loại
B. such + a/an + adj + N + that: quá…nên => đúng
C. enough + TO Vo (nguyên thể): đủ… để => loại do “enough” không đi với “that”
D. very: rất => loại do “very” không đi với “that”
Câu hoàn chỉnh: The stadium has such a powerful sound system that you can hear the music clearly.
(Sân vận động có hệ thống âm thanh quá mạnh mẽ đến mức bạn có thể nghe rõ tiếng nhạc.)
Chọn B
Which one below is the passive form of the following sentence: “They have found nothing at the site yet.”
Which one below is the passive form of the following sentence: “They have found nothing at the site yet.”
The site has found nothing yet.
Nothing has been found at the site yet.
At the site nothing has found yet.
Nothing they have found at the site yet.
Đáp án : B
Dựa vào cấu trúc chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động thì hiện tại hoàn thành để chọn đáp án đúng.
Which one below is the passive form of the following sentence: “They have found nothing at the site yet.”
(Câu nào dưới đây là dạng bị động của câu sau: “Họ chưa tìm thấy gì tại địa điểm này.”)
Cấu trúc câu chủ động thì hiện tại hoàn thành: S + have / has + O + trạng ngữ chỉ nơi chốn.
=> Cấu trúc câu bị động thì hiện tại hoàn thành: O + have / has + (not) + been + V3/ed + trạng ngữ chỉ nơi chốn.
A. The site has found nothing yet. => không đúng nghĩa và không hợp lý => loại
(Địa điểm vẫn chưa tìm thấy gì.)
B. Nothing has been found at the site yet. => đúng
(Hiện vẫn chưa tìm thấy gì tại địa điểm này.)
C. At the site nothing has found yet. => thiếu dạng bị động => loại
(Tại địa điểm không có thứ gì tìm thấy.)
D. Nothing they have found at the site yet. => không đúng trật tự từ => loại
(Không có thứ gì họ tìm thấy ở địa điểm vẫn chưa)
Chọn B
If the patient is not treated well, the condition can prove _______.
If the patient is not treated well, the condition can prove _______.
extreme
ridiculous
massive
fatal
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
If the patient is not treated well, the condition can prove _______.
(Nếu bệnh nhân không được điều trị tốt, tình trạng bệnh có thể _______.)
A. extreme (adj): khắc nghiệt
B. ridiculous (adj): lố bịch
C. massive (adj): khổng lồ
D. fatal (Adj): tử vong
Câu hoàn chỉnh: If the patient is not treated well, the condition can prove fatal.
(Nếu bệnh nhân không được điều trị tốt, tình trạng này có thể dẫn đến tử vong.)
Chọn D
She continued squeezing and massaging her right foot, which was _______ and aching.
She continued squeezing and massaging her right foot, which was _______ and aching.
sprained
broken
bruised
cut
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
She continued squeezing and massaging her right foot, which was _______ and aching.
(Cô ấy tiếp tục bóp và xoa bóp bàn chân phải của mình, nơi đang _______ và đau nhức.)
A. sprained (v3/ed): bong gân
B. broken (v3/ed): gãy
C. bruised (v3/ed): bầm tím
D. cut (v3/ed): cắt
Câu hoàn chỉnh: She continued squeezing and massaging her right foot, which was bruised and aching.
(Cô ấy tiếp tục bóp và xoa bóp bàn chân phải bị bầm tím và đau nhức của mình.)
Chọn C
She was so _______ about her exams that she couldn’t sleep.
She was so _______ about her exams that she couldn’t sleep.
nervous
scared
afraid
terrified
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
She was so _______ about her exams that she couldn’t sleep.
(Cô ấy quá ________ về kỳ thi đến nỗi không thể ngủ được.)
A. nervous (adj): lo lắng
B. scared (adj): sợ
C. afraid (adj): e sợ
D. terrified (adj): khiếp sợ
Câu hoàn chỉnh: She was so nervous about her exams that she couldn’t sleep.
(Cô ấy quá lo lắng về kỳ thi đến nỗi không thể ngủ được.)
Chọn A
Joshua said, “I _______ my assignment last week.”
Joshua said, “I _______ my assignment last week.”
have completed
completed
had completed
would complete
Đáp án : B
Dựa vào động từ tường thuật ở dạng quá khứ “said”, dấu hiệu thì quá khứ đơn trong câu nói để chọn động từ chia thì đúng.
Joshua said, “I _______ my assignment last week.”
(Joshua nói, “Tôi đã _______ bài tập của mình vào tuần trước.”)
Phân tích cấu trúc câu nói trực tiếp có chủ ngữ “I”, chưa có động từ chia thì nên cần một động từ chia thì quá khứ đơn với dấu hiệu “last week” (tuần trước) => cấu trúc thì quá khứ đơn động từ thường: S + V2/ed.
Câu hoàn chỉnh: Joshua said, “I completed my assignment last week.”
(Joshua nói, “Tôi đã hoàn thành bài tập của mình vào tuần trước.”)
Chọn B
Her mother _______ her to put on her shoes.
Her mother _______ her to put on her shoes.
told
said to
told to
said that
Đáp án : A
Dựa vào động từ ở dạng “to put” ở dạng “TO Vo (nguyên thể), cách dùng dùng của hai động từ tường thuật “told” và “said” để loại các đáp án sai.
Her mother _______ her to put on her shoes.
(Mẹ cô ấy _______ cô ấy đi giày.)
A. told (v): nói
B. said to + người nghe + S + V(lùi thì): nói với ai rằng => loại do động từ ở dạng TO Vo
C. told to => “told” cộng trực tiếp người nghe “her”, không cần dùng “to” => loại
D. said that + S + V(lùi thì): nói rằng => loại do động từ ở dạng TO Vo
Câu hoàn chỉnh: Her mother told her to put on her shoes.
(Mẹ cô bảo cô đi giày vào.)
Chọn A
Megan: “Does the global warning worry you?” - Jackie: “_______”
Megan: “Does the global warning worry you?” - Jackie: “_______”
What a shame!
Oh, it’s hotter and hotter.
I can’t bear to think about it.
I don’t like hot weather.
Đáp án : C
- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.
- Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.
Megan: “Bạn có lo lắng về cảnh báo toàn cầu không?” - Jackie: “_______”
A. Thật đáng tiếc!
B. Ồ, trời ngày càng nóng hơn.
C. Tôi không thể chịu đựng được khi nghĩ về điều đó.
D. Tôi không thích thời tiết nóng.
Chọn C







Danh sách bình luận