Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Ecotourism
The primary aim of ecotourism is to educate the traveller and bring him or her closer to nature. Participants are given the chance to visit parts of the world (1) ______ are untouched by human intervention and to engage in conservation work and various other kinds of environmental projects.
Visitors benefit by gaining an appreciation of natural habitats and an (2) ______ into the impact of human beings on the environment. Local communities gain financially but also in (3) ______ ways, since not only monuments but other buildings as well, such as bridges or windmills, are restored in order to attract more visitors.
(4) ______, there are also disadvantages to this type of tourism. There have been cases in which tourism has been allowed to develop with no control or limits. As a result, (5) ______ cultures have been affected or even threatened by foreign lifestyles. Many people today support that our approach to the development of ecotourism has to be reconsidered. It is essential that this type of tourism be environmentally, socially, and culturally friendly.
Participants are given the chance to visit parts of the world (1) ______ are untouched by human intervention and to engage in conservation work and various other kinds of environmental projects.
Participants are given the chance to visit parts of the world (1) ______ are untouched by human intervention and to engage in conservation work and various other kinds of environmental projects.
who
that
when
why
Đáp án : B
Dựa vào danh từ chỉ vật “parts of the world” (những nơi khác nhau trên thế giới) và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.
Participants are given the chance to visit parts of the world (1) ______ are untouched by human intervention and to engage in conservation work and various other kinds of environmental projects.
(Những người tham gia được trao cơ hội đến thăm những nơi trên thế giới (1) ______ chưa bị tác động bởi con người và tham gia vào công tác bảo tồn và nhiều loại dự án môi trường khác.)
A. who: đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ người => loại
B. that: đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ người hoặc vật => đúng
C. when: trạng từ quan hệ thay cho danh từ chỉ thời gian => loại vì: when + S + V
D. (reason) why: trạng từ quan hệ thay cho danh từ chỉ lý do => loại vì: why + S + V
Câu hoàn chỉnh: Participants are given the chance to visit parts of the world (1) that are untouched by human intervention and to engage in conservation work and various other kinds of environmental projects.
(Những người tham gia được trao cơ hội đến thăm những nơi trên thế giới (1) cái mà chưa bị tác động bởi con người và tham gia vào công tác bảo tồn và nhiều loại dự án môi trường khác.)
Chọn B

Visitors benefit by gaining an appreciation of natural habitats and an (2) ______ into the impact of human beings on the environment.
Visitors benefit by gaining an appreciation of natural habitats and an (2) ______ into the impact of human beings on the environment.
advent
intent
access
insight
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Visitors benefit by gaining an appreciation of natural habitats and an (2) ______ into the impact of human beings on the environment.
(Du khách được hưởng lợi khi hiểu biết thêm về môi trường sống tự nhiên và (2) ________ về tác động của con người đối với môi trường.)
A. advent (n): sự xuất hiện
B. intent (n): ý định
C. access (n): sự tiếp cận
D. insight (n): sự hiểu biết
Câu hoàn chỉnh: Visitors benefit by gaining an appreciation of natural habitats and an (2) insight into the impact of human beings on the environment.
(Du khách được hưởng lợi khi hiểu biết thêm về môi trường sống tự nhiên và (2) hiểu biết sâu sắc về tác động của con người đối với môi trường.)
Chọn D
Local communities gain financially but also in (3) ______ ways, since not only monuments but other buildings as well, such as bridges or windmills, are restored in order to attract more visitors.
Local communities gain financially but also in (3) ______ ways, since not only monuments but other buildings as well, such as bridges or windmills, are restored in order to attract more visitors.
other
another
every
one
Đáp án : A
Dựa vào danh từ số nhiều “ways” (các cách thức) và cách sử dụng của các đại từ để loại đáp án sai.
Local communities gain financially but also in (3) ______ ways, since not only monuments but other buildings as well, such as bridges or windmills, are restored in order to attract more visitors.
(Cộng đồng địa phương được hưởng lợi về mặt tài chính nhưng cũng theo (3) ______ cách, vì không chỉ các di tích mà cả các tòa nhà khác, chẳng hạn như cầu hoặc cối xay gió, đều được phục hồi để thu hút thêm du khách.)
A. other + danh từ số nhiều: những […] khác
B. another + danh từ số ít: một […] khác
C. every + danh từ số ít: mỗi
D. one + danh từ số ít: một
Câu hoàn chỉnh: Local communities gain financially but also in (3) other ways, since not only monuments but other buildings as well, such as bridges or windmills, are restored in order to attract more visitors.
(Cộng đồng địa phương được hưởng lợi về mặt tài chính nhưng cũng theo (3) những cách thức khác, vì không chỉ các di tích mà cả các tòa nhà khác, chẳng hạn như cầu hoặc cối xay gió, đều được phục hồi để thu hút thêm du khách.)
Chọn A
(4) ______, there are also disadvantages to this type of tourism.
(4) ______, there are also disadvantages to this type of tourism.
Although
Therefore
However
Moreover
Đáp án : C
Dựa vào dấu phẩy sau chỗ trống và cách sử dụng của các liên từ để loại đáp án sai.
(4) ______, there are also disadvantages to this type of tourism.
((4) ______, loại hình du lịch này cũng có những nhược điểm.)
A. Although: mặc dù => loại vì không được theo sau bởi dấu phẩy
B. Therefore: vì vậy (được theo sau bởi dấu phẩy) => loại vì không phù hợp về nghĩa
C. However: tuy nhiên (được theo sau bởi dấu phẩy) => đúng
D. Moreover: hơn thế nữa (được theo sau bởi dấu phẩy) => loại vì không phù hợp về nghĩa
Câu hoàn chỉnh: (4) However, there are also disadvantages to this type of tourism.
((4) Tuy nhiên, loại hình du lịch này cũng có những nhược điểm.)
Chọn C
As a result, (5) ______ cultures have been affected or even threatened by foreign lifestyles.
As a result, (5) ______ cultures have been affected or even threatened by foreign lifestyles.
primary
peculiar
indigenuous
exotic
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
There have been cases in which tourism has been allowed to develop with no control or limits. As a result, (5) ______ cultures have been affected or even threatened by foreign lifestyles.
(Đã có những trường hợp du lịch được phép phát triển mà không có sự kiểm soát hoặc giới hạn. Kết quả là, nền văn hóa (5) ______ đã bị ảnh hưởng hoặc thậm chí bị đe dọa bởi lối sống nước ngoài.)
A. primary (adj): cơ bản
B. peculiar (adj): đặc biệt
C. indigenuous (adj): i
D. exotic (adj): kỳ lạ
Câu hoàn chỉnh: There have been cases in which tourism has been allowed to develop with no control or limits. As a result, (5) indigenuous cultures have been affected or even threatened by foreign lifestyles.
(Đã có những trường hợp du lịch được phép phát triển mà không có sự kiểm soát hoặc giới hạn. Kết quả là, nền văn hóa (5) bản địa đã bị ảnh hưởng hoặc thậm chí bị đe dọa bởi lối sống nước ngoài.)
Chọn C
Bài đọc hoàn chỉnh:
Ecotourism
The primary aim of ecotourism is to educate the traveller and bring him or her closer to nature. Participants are given the chance to visit parts of the world (1) that are untouched by human intervention and to engage in conservation work and various other kinds of environmental projects.
Visitors benefit by gaining an appreciation of natural habitats and an (2) insight into the impact of human beings on the environment. Local communities gain financially but also in (3) other ways, since not only monuments but other buildings as well, such as bridges or windmills, are restored in order to attract more visitors.
(4) However, there are also disadvantages to this type of tourism. There have been cases in which tourism has been allowed to develop with no control or limits. As a result, (5) indigenuous cultures have been affected or even threatened by foreign lifestyles. Many people today support that our approach to the development of ecotourism has to be reconsidered. It is essential that this type of tourism be environmentally, socially, and culturally friendly.
Tạm dịch:
Du lịch sinh thái
Mục đích chính của du lịch sinh thái là giáo dục du khách và đưa họ đến gần hơn với thiên nhiên. Những người tham gia có cơ hội đến thăm những nơi trên thế giới (1) cái mà chưa bị con người tác động và tham gia vào công tác bảo tồn và nhiều loại dự án môi trường khác.
Du khách được hưởng lợi khi hiểu biết hơn về môi trường sống tự nhiên và (2) hiểu biết sâu sắc về tác động của con người đối với môi trường. Cộng đồng địa phương được hưởng lợi về mặt tài chính nhưng cũng theo (3) nhiều cách khác, vì không chỉ các di tích mà cả các tòa nhà khác, chẳng hạn như cầu hoặc cối xay gió, đều được phục hồi để thu hút nhiều du khách hơn.
(4) Tuy nhiên, loại hình du lịch này cũng có những bất lợi. Có những trường hợp du lịch được phép phát triển mà không có sự kiểm soát hoặc giới hạn. Do đó, các nền văn hóa (5) bản địa đã bị ảnh hưởng hoặc thậm chí bị đe dọa bởi lối sống của người nước ngoài. Nhiều người ngày nay ủng hộ rằng cách tiếp cận của chúng ta đối với sự phát triển của du lịch sinh thái phải được xem xét lại. Điều cần thiết là loại hình du lịch này phải thân thiện với môi trường, xã hội và văn hóa.








Danh sách bình luận