Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
HAI BIỂN HỒ
(1) Người ta bảo ở bên Pa-le-xtin có hai biển hồ ... Biển hồ thứ nhất gọi là biển Chết. Đúng như tên gọi, không có sự sống nào bên trong cũng như xung quanh biển hồ này. Nước trong hồ không có một loại cá nào có thể sống nổi. Ai ai cũng đều không muốn sống gần đó. Biển hồ thứ hai là Ga-li- lê. Đây là biển hồ thu hút nhiều khách du lịch nhất. Nước ở biển hồ lúc nào cũng trong xanh mát rượi, người có thể uống được mà cá cũng sống được. Nhà cửa được xây cất rất nhiều ở đây. Vườn cây xung quanh tốt tươi nhờ nguồn nước này.
(2) Nhưng điều kì lạ là cả hai biển hồ này đều được đón nhận nguồn nước từ sông Gioóc-đăng. Nước sông Gioóc-đăng chảy vào biển Chết. Biển Chết đón nhận và giữ riêng cho mình mà không chia sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát. Biển hồ Ga-li-lê cũng đón nhận nguồn nước từ sông Gioóc-đăng rồi từ đó tràn qua các hồ nhỏ và sông lạch, nhờ vậy nước trong hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, muông thú, con người.
(3) Một định lí trong cuộc sống mà ai cũng đồng tình: Một ánh lửa sẻ chia là một ánh lửa lan toả, một đồng tiền kinh doanh là một đồng tiền sinh lợi. Đôi môi có hé mở mới thu nhận được nụ cười. Bàn tay có mở rộng trao ban, tâm hồn mới tràn ngập vui sướng. Thật bất hạnh cho ai cả đời chỉ biết giữ cho riêng mình. "Sự sống" trong họ rồi cũng sẽ chết dần chết mòn như nước trong lòng biển Chết ...
(Ngữ văn 7, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)
Văn bản “Hai biển hồ” thuộc loại văn bản nào?
Văn bản “Hai biển hồ” thuộc loại văn bản nào?
Nghị luận xã hội
Văn bản văn học
Nghị luận văn học
Văn bản thông tin
Đáp án : A
Căn bài các kiểu văn bản đã học.
Kiểu văn bản: nghị luận xã hội.

Nội dung chính của văn bản là gì?
Nội dung chính của văn bản là gì?
Sức mạnh của đoàn kết
Cho và nhận trong cuộc sống
Lối sống biết ơn
Ý nghĩa của lòng nhân ái.
Đáp án : B
Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
Nội dung: Cho và nhận trong cuộc sống.
Dấu chấm lửng trong đoạn 1 của văn bản có công dụng gì?
Dấu chấm lửng trong đoạn 1 của văn bản có công dụng gì?
Tỏ ý nhiều sự vật liệt kê chưa hết
Thể hiện chỗ lời nói ngắt quãng
Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở
Làm giãn nhịp điệu câu văn
Đáp án : D
Căn cứ nội dung dấu ba chấm.
Tác dụng: Làm giãn nhịp điệu câu văn.
Từ nào sau đây có yếu tố “đồng” cùng nghĩa với “đồng tình”?
Từ nào sau đây có yếu tố “đồng” cùng nghĩa với “đồng tình”?
Đồng chí.
Đồng dao
Đồng lương.
Đồng ruộng
Đáp án : A
Phân tích.
Từ yếu tố “đồng” cùng nghĩa với “đồng tình”: Đồng chí
Câu chuyện về hai biển hồ được tác giả sử dùng để làm gì?
Câu chuyện về hai biển hồ được tác giả sử dùng để làm gì?
Trình bày lý lẽ.
Thể hiện ý kiến.
Đưa ra bằng chứng.
Nêu vấn đề cần bàn.
Đáp án : C
Dựa vào bài đọc hiểu, tìm ý.
Câu chuyện nhằm: Đưa ra bằng chứng.
Xác định chủ ngữ trong câu sau: Đôi môi có hé mở mới thu nhận được nụ cười
Xác định chủ ngữ trong câu sau: Đôi môi có hé mở mới thu nhận được nụ cười
Đôi môi
Đôi môi có
Đôi môi có hé mở
Đôi môi có hé mở mới thu nhận được
Đáp án : A
Căn cứ các thành phần câu.
Đôi môi có hé mở mới thu nhận được nụ cười => Chủ ngữ: đôi môi.
Hình ảnh biển hồ Ga-li-lê tượng trưng cho điều gì?
Hình ảnh biển hồ Ga-li-lê tượng trưng cho điều gì?
Lối sống cởi mở, biết sẻ chia với mọi người
Lối sống ích kỉ, chỉ giữ lại cho riêng mình.
Lối sống khiêm nhường, giản dị.
Lối sống thanh cao, không coi trọng vật chất
Đáp án : A
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Hình ảnh biển hồ Ga-li-lê tượng trưng cho: Lối sống cởi mở, biết sẻ chia với mọi người.
Mục đích chính của tác giả qua văn bản này là gì?
Mục đích chính của tác giả qua văn bản này là gì?
Kể lại câu chuyện thú vị, độc đáo của hai biển hồ
So sánh lối sống của con người với hai biển hồ
Khẳng định sự đúng đắn của lối sống biết yêu thương
Khuyên nhủ con người biết sống chia sẻ để hạnh phúc
Đáp án : D
Căn cứ nội dung bài đọc, phân tích.
Bài học: Khuyên nhủ con người biết sống chia sẻ để hạnh phúc.
Câu thành ngữ tục ngữ nào phù hợp với thông điệp mà văn bản trên muốn gửi gắm?
Câu thành ngữ tục ngữ nào phù hợp với thông điệp mà văn bản trên muốn gửi gắm?
Uống nước nhớ nguồn.
Cây ngay không sợ chết đứng.
Chia ngọt, sẻ bùi.
Trăm hay không bằng tay quen.
Đáp án : C
Phân tích.
Câu nói: Chia ngọt, sẻ bùi.
“Bất hạnh” được hiểu là:
“Bất hạnh” được hiểu là:
Là không may gặp phải điều rủi ro, làm cho đau khổ
Là tình trạng cảm xúc thất thường, khi vui, khi buồn
Là tình trạng luôn lo lắng, bất an những điều sắp xảy ra
Là tình trạng hưng phấn quá độ, luôn dư thừa năng lượng
Đáp án : A
Dựa bài nghĩa của từ.
"Bất hạnh” được hiểu là: Là không may gặp phải điều rủi ro, làm cho đau khổ.








Danh sách bình luận