
Một khối kim loại hình lập phương có chu vi một mặt là \(4,8dm\). Mỗi xăng-ti-mét khối kim loại đó nặng \(7,5g\). Hỏi khối kim loại đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
A. \(0,01296\,kg\)
B. \(12,96\,kg\)
C. \(129,6\,kg\)
D. \(12960\,kg\)
B. \(12,96\,kg\)
- Tính độ dài cạnh của khối kim loại ta lấy chu vi một mặt chia cho \(4\).
- Tính thể tích của khối kim loại đó ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
- Đổi thể tích vừa tìm được sang đơn vị xăng-ti-mét khối.
- Tính cân nặng của khối kim loại đó ta lấy cân nặng của mỗi xăng-ti-mét khối nhân với thể tích của khối kim loại đó.
- Đổi khối lượng vừa tìm được sang đơn vị ki-lô-gam.
Độ dài cạnh của khối kim loại đó là:
$4,8:4 = 1,2\;(dm)$
Thể tích của khối kim loại đó là:
\(1,2 \times 1,2 \times 1,2 = 1,728\;(d{m^3})\)
\(1,728d{m^3} = 1728c{m^3}\)
Khối kim loại đó nặng số gam là:
\(7,5 \times 1728 = 12960\;(g)\)
\(12960g = 12,96kg\)
Đáp số: \(12,96\,kg\).
- Ta có thể tìm độ dài cạnh theo đơn vị là xăng-ti-mét sau đó tìm thể tích theo đơn vị là xăng-ti-mét khối để tìm được khối lượng (vì đề bài cho mỗi xăng-ti-mét khối kim loại nặng $7,5g$).
- Nếu không đổi thể tích sang đơn vị xăng-ti-mét khối học sinh có thể tìm ra đáp án sai là A.
- Học sinh có thể không chú ý đến đến vị và chọn đáp án sai là D.










Điền số thích hợp vào ô trống:
Điền số thích hợp vào ô trống:
















Danh sách bình luận