Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
|
Cặp oxi hoá – khử |
\({\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }}/{\rm{Mg}}\) |
\({\rm{A}}{{\rm{l}}^{3 + }}/{\rm{Al}}\) |
\({\rm{Z}}{{\rm{n}}^{2 + }}/{\rm{Zn}}\) |
\({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}/{\rm{Fe}}\) |
\({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}/{\rm{Cu}}\) |
\({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}/{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) |
|
\({\bf{E}}_{{\rm{oxh/hin }}}^0(\;{\rm{V}})\) |
\( - 2,356\) |
\( - 1,676\) |
\( - 0,763\) |
\( - 0,440\) |
0,340 |
0,771 |
Kim loại nào sau đây khi lấy dư chỉ khử được \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}\) trong dung dịch \({\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_3}\) thành \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) ?
-
A.
Mg.
-
B.
Cu.
-
C.
Zn.
-
D.
Al.
Dựa vào bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử.
Cu + 2\({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}\)→ 2\({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\)+ Cu2+
Đáp án B
Đáp án : B







Danh sách bình luận