Read the passage and choose the best answer to fill in each blank.
Claustrophobia is an anxiety disorder (1) _______ causes an intense fear of enclosed spaces. If you get very nervous or upset when you're in a tight place, like a/an (2) _______ or a crowded room, you might have claustrophobia. Some people have claustrophobia symptoms when they're in all types of closed-up areas. Others notice the problem only when they're in certain cramped spaces, like inside an MRI machine. No matter where claustrophobia pops up for you, you can overcome it (3) _______ the right treatment. You may also feel a sense of doom, like you're going to die or the world is going to end. These feelings can be very (4) _______, even if you're not really in danger. And though you might realize that the fear isn't rational, you may not be able to stop it. Panic attacks are intense and (5) _______ last 5-30 minutes. Along with shortness of breath and sweating, you may also have chest pain and tightness. These are also the symptoms of a heart attack. If you're not sure whether your problems come from anxiety or a heart problem, (6) _______ medical help.
Claustrophobia is an anxiety disorder (1) _______ causes an intense fear of enclosed spaces.
Claustrophobia is an anxiety disorder (1) _______ causes an intense fear of enclosed spaces.
where
of which
that
whose
Đáp án : C
Dựa vào danh từ chỉ vật “disorder”, động từ “causes”, nghĩa và cách dùng các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.
Claustrophobia is an anxiety disorder (1) _______ causes an intense fear of enclosed spaces.
(Hội chứng sợ không gian hẹp là một chứng rối loạn lo âu (1) _______ gây ra nỗi sợ hãi dữ dội về không gian kín.)
A. where: nơi mà => thay cho từ chỉ nơi chốn => loại
B. of which: của cái mà => không phù hợp về nghĩa => loại
C. that: cái mà => thay cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ => đúng
D. whose: cái mà có => thay cho tính từ sở hữu, đứng trước danh từ => loại
Câu hoàn chỉnh: Claustrophobia is an anxiety disorder that causes an intense fear of enclosed spaces.
(Hội chứng sợ không gian hẹp là một chứng rối loạn lo âu cái mà gây ra nỗi sợ hãi dữ dội ở những không gian kín.)
Chọn C

If you get very nervous or upset when you're in a tight place, like a/an (2) _______ or a crowded room, you might have claustrophobia.
If you get very nervous or upset when you're in a tight place, like a/an (2) _______ or a crowded room, you might have claustrophobia.
escalator
elevator
travelator
staircase
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
If you get very nervous or upset when you're in a tight place, like a/an (2) _______ or a crowded room, you might have claustrophobia.
(Nếu bạn cảm thấy rất lo lắng hoặc khó chịu khi ở một nơi chật hẹp, như một (2) _______ hoặc một căn phòng đông đúc, bạn có thể mắc chứng sợ không gian hẹp.)
A. escalator (n): thang cuốn
B. elevator (n): thang máy
C. travelator (n): xe đẩy
D. staircase (n): cầu thang
Câu hoàn chỉnh: If you get very nervous or upset when you're in a tight place, like an elevator or a crowded room, you might have claustrophobia.
(Nếu bạn cảm thấy rất lo lắng hoặc khó chịu khi ở nơi chật hẹp, như trong thang máy hoặc một căn phòng đông người, thì bạn có thể mắc chứng sợ không gian hẹp.)
Chọn B
No matter where claustrophobia pops up for you, you can overcome it (3) _______ the right treatment.
No matter where claustrophobia pops up for you, you can overcome it (3) _______ the right treatment.
with
from
for
at
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
No matter where claustrophobia pops up for you, you can overcome it (3) _______ the right treatment.
(Bất kể chứng sợ không gian hẹp xuất hiện ở đâu, bạn đều có thể vượt qua nó (3) _______ bằng cách điều trị đúng cách.)
A. with: với
B. from: từ
C. for: cho
D. at: ở
Câu hoàn chỉnh: No matter where claustrophobia pops up for you, you can overcome it with the right treatment.
(Bất kể chứng sợ không gian hẹp xuất hiện ở đâu, bạn đều có thể khắc phục với phương pháp điều trị phù hợp.)
Chọn A
These feelings can be very (4) _______, even if you're not really in danger.
These feelings can be very (4) _______, even if you're not really in danger.
frightening
frightened
boring
bored
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án, phân biệt nghĩa của tính từ chủ động (V-ing) và tính từ bị động (Ved) và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
These feelings can be very (4) _______, even if you're not really in danger.
(Những cảm xúc này có thể rất (4) _______, ngay cả khi bạn không thực sự gặp nguy hiểm.)
A. frightening (adj): đáng sợ => tính từ chủ động, miêu tả tính chất/ đặc điểm
B. frightened (adj): bị sợ hãi => tính từ bị động, miêu tả cảm xúc (chủ ngữ thường là người)
C. boring (adj): gây chán nản => tính từ chủ động, miêu tả tính chất/ đặc điểm
D. bored (adj): bị chán nản => tính từ bị động, miêu tả cảm xúc (chủ ngữ thường là người)
Câu hoàn chỉnh: These feelings can be very frightening, even if you're not really in danger.
(Những cảm giác này có thể rất đáng sợ, ngay cả khi bạn không thực sự gặp nguy hiểm.)
Chọn A
Panic attacks are intense and (5) _______ last 5-30 minutes.
Panic attacks are intense and (5) _______ last 5-30 minutes.
should
must
can
need
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Panic attacks are intense and (5) _______ last 5-30 minutes.
(Các cơn hoảng loạn rất dữ dội và (5) _______ kéo dài 5-30 phút.)
A. should: nên
B. must: phải
C. can: có thể
D. need: cần
Câu hoàn chỉnh: Panic attacks are intense and can last 5-30 minutes.
(Các cơn hoảng loạn rất dữ dội và có thể kéo dài từ 5-30 phút.)
Chọn C
If you're not sure whether your problems come from anxiety or a heart problem, (6) _______ medical help.
If you're not sure whether your problems come from anxiety or a heart problem, (6) _______ medical help.
get
have
make
give
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
If you're not sure whether your problems come from anxiety or a heart problem, (6) _______ medical help.
(Nếu bạn không chắc chắn liệu vấn đề của mình xuất phát từ sự lo lắng hay vấn đề về tim, (6) _______ sự trợ giúp y tế.)
A. get (v): nhận
B. have (v): có
C. make (v): làm
D. give (v): đưa
Câu hoàn chỉnh: If you're not sure whether your problems come from anxiety or a heart problem, get medical help.
(Nếu bạn không chắc chắn liệu vấn đề của mình là do lo lắng hay do bệnh tim, hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế.)
Chọn A
Bài hoàn chỉnh
Claustrophobia is an anxiety disorder (1) that causes an intense fear of enclosed spaces. If you get very nervous or upset when you're in a tight place, like a/an (2) elevator or a crowded room, you might have claustrophobiA. Some people have claustrophobia symptoms when they're in all types of closed-up areas. Others notice the problem only when they're in certain cramped spaces, like inside an MRI machine. No matter where claustrophobia pops up for you, you can overcome it (3) with the right treatment. You may also feel a sense of doom, like you're going to die or the world is going to end. These feelings can be very (4) frightening, even if you're not really in danger. And though you might realize that the fear isn't rational, you may not be able to stop it. Panic attacks are intense and (5) can last 5-30 minutes. Along with shortness of breath and sweating, you may also have chest pain and tightness. These are also the symptoms of a heart attack. If you're not sure whether your problems come from anxiety or a heart problem, (6) get medical help.
Tạm dịch
Claustrophobia là một rối loạn lo âu (1) cái mà gây ra nỗi sợ hãi dữ dội về không gian kín. Nếu bạn trở nên rất lo lắng hoặc khó chịu khi ở trong một nơi chật hẹp, như (2) thang máy hoặc một căn phòng đông đúc, bạn có thể mắc chứng sợ không gian hẹp. Một số người có triệu chứng sợ không gian hẹp khi họ ở trong mọi loại không gian kín. Những người khác chỉ nhận thấy vấn đề khi họ ở trong một số không gian chật hẹp nhất định, như bên trong máy chụp cộng hưởng từ. Bất kể chứng sợ không gian hẹp xuất hiện ở đâu, bạn đều có thể vượt qua nó (3) với phương pháp điều trị phù hợp. Bạn cũng có thể cảm thấy một cảm giác diệt vong, như thể bạn sắp chết hoặc thế giới sắp kết thúc. Những cảm giác này có thể rất (4) đáng sợ, ngay cả khi bạn không thực sự gặp nguy hiểm. Và mặc dù bạn có thể nhận ra rằng nỗi sợ hãi là không hợp lý, nhưng bạn có thể không thể ngăn chặn nó. Các cơn hoảng loạn rất dữ dội và (5) có thể kéo dài 5-30 phút. Cùng với khó thở và đổ mồ hôi, bạn cũng có thể bị đau ngực và tức ngực. Đây cũng là những triệu chứng của cơn đau tim. Nếu bạn không chắc chắn liệu vấn đề của mình xuất phát từ sự lo lắng hay vấn đề về tim, (6) hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế.







Danh sách bình luận