Một người thợ săn thỏ trong rừng, khả năng anh ta bắn trúng thỏ trong mỗi lần bắn tỉ lệ nghịch với khoảng cách bắn. Anh ta bắn lần đầu ở khoảng cách 20 m với xác suất trúng thỏ là 0,5; nếu bị trượt anh ta bắn viên thứ hai ở khoảng cách 30 m; nếu lại trượt anh ta bắn viên thứ ba ở khoảng cách 40 m. Tính xác suất để người thợ săn bắn được thỏ.
Áp dụng định nghĩa xác suất có điều kiện và công thức nhân xác suất.
A: “Người thợ săn bắn trúng thỏ ở lần thứ nhất”.
B: “Người thợ săn bắn trúng thỏ ở lần thứ hai”.
C: “Người thợ săn bắn trúng thỏ ở lần thứ ba”.
Ta có: \(P(A) = 0,5\) và \(P(\overline A ) = 1 - P(A) = 1 - 0,5 = 0,5\).
\(P(B|\overline A )\) là xác suất bắn trúng thỏ ở lần thứ hai sau khi bắn trượt lần thứ nhất.
Vì xác suất bắn trúng thỏ tỉ lệ nghịch với khoảng cách nên:
\(\frac{{20}}{{30}} = \frac{{P(B|\overline A )}}{{0,5}} \Rightarrow P(B|\overline A ) = \frac{1}{3}\).
\(P(C|\overline {AB} )\) là xác suất bắn trúng thỏ ở lần thứ ba sau khi bắn trượt hai lần đầu.
Vì xác suất bắn trúng thỏ tỉ lệ nghịch với khoảng cách nên:
\(\frac{{20}}{{40}} = \frac{{P(C|\overline {AB} )}}{{0,5}} \Rightarrow P(C|\overline {AB} ) = \frac{1}{4}\).
Ta có \(P(\overline B |\overline A ) = 1 - P(B|\overline A ) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).
Xác suất người thợ săn bắn trúng thỏ là:
\(P(A) + P(B\overline A ) + P(C\overline {AB} )\)
\( = P(A) + P(\overline A ).P(B|\overline A ) + P(\overline {AB} ).P(C\overline {|AB} )\)
\( = P(A) + P(\overline A ).P(B|\overline A ) + P(\overline A ).P(\overline B |\overline A ).P(C\overline {|AB} )\)
\( = 0,5 + 0,5.\frac{1}{3} + 0,5.\frac{2}{3}.\frac{1}{4} = 0,75\).













Danh sách bình luận