Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word.
Ecotourism is booming, and many tour operators say this is helpful to nature. Every year, thousands of people visit protected (1) ______ to observe rare species. However, a new report casts doubt (2) ______ this form of tourism. The report, (3) ______ in the journal Trends in Ecology and Evolution, states that ecotourism damages more than (4) ______ nature. Researchers believe tourists disrupt animals in their natural (5) ______. They point to a recent (6) ______ in Costa Rica where turtles had problems laying their eggs because of many tourists who had garthered (7) ______ the beach to watch them.
The report says that ecotourism is (8) ______ animal bolder. A human presence makes animals tamer and less (9) ______ about other animals. This could put them at (10) ______ of being attacked by their natural predators, so more of them may be killed. The report says that when animals interact with humans, "they may let (11) ______ their guard.” The report also says it is essential “to develop a more comprehensive understanding of how different species in different situations (12) ______ to human visitation and under what precise conditions human exposure might put them at risk."
Every year, thousands of people visit protected (1) ______ to observe rare species.
Every year, thousands of people visit protected (1) ______ to observe rare species.
nature
natural
naturally
naturism
Đáp án : A
- Sau động từ “visit” cần một danh từ hoặc cụm danh từ. Đã có tính từ bị động “protected” => chỗ trống phải là danh từ.
- Xác định từ loại của các đáp án để loại đáp án sai. Lần lượt điền các đáp án đúng từ loại vào chỗ trống sao cho được câu phù hợp về nghĩa.
Every year, thousands of people visit protected (1) ______ to observe rare species.
(Hàng năm, hàng ngàn người đến thăm (1) ______ được bảo vệ để quan sát các loài quý hiếm.)
A. nature (n): tự nhiên/ thiên nhiên
B. natural (adj): thuộc về thiên nhiên => sai ngữ pháp
C. naturally (adv): một cách tự nhiên => sai ngữ pháp
D. naturism (n): chủ nghĩa tự nhiên => không phù hợp về nghĩa
Câu hoàn chỉnh: Every year, thousands of people visit protected (1) nature to observe rare species.
(Hàng năm, hàng ngàn người đến thăm (1) thiên nhiên được bảo vệ để quan sát các loài quý hiếm.)
Chọn A

However, a new report casts doubt (2) ______ this form of tourism.
However, a new report casts doubt (2) ______ this form of tourism.
about
for
with
on
Đáp án : D
Dựa vào cụm từ “cast doubt” tra cứu từ điển để chọn giới từ đúng đi kèm với nó.
Cụm từ: cast doubt on (gieo rắc sự nghi ngờ về cái gì)
Câu hoàn chỉnh: However, a new report casts doubt (2) on this form of tourism.
(Tuy nhiên, một báo cáo mới lại đặt ra nghi ngờ về hình thức du lịch này.)
Chọn D
The report, (3) ______ in the journal Trends in Ecology and Evolution,
The report, (3) ______ in the journal Trends in Ecology and Evolution,
publicized
publicizing
published
publishing
Đáp án : A
- Phân tích cấu trúc câu đã có chủ ngữ “the report” và động từ chính “states that” => chỗ trống là mệnh đề quan hệ được rút gọn.
- Dịch nghĩa của câu để xác định nghĩa chủ động hay bị động và dịch nghĩa các đáp án để chọn đáp án phù hợp nhất.
The report, (3) ______ in the journal Trends in Ecology and Evolution, states that
(Báo cáo, (3) ______ trong tạp chí Xu hướng Sinh thái và Tiến hóa, nêu rằng)
A. publicized (Ved): được công khai => rút gọn dạng bị động, loại vì không phù hợp về nghĩa
B. publicizing (V-ing): công khai => rút gọn dạng chủ động, loại vì sai ngữ pháp
C. published (Ved): được xuất bản => rút gọn dạng bị động
D. publishing (V-ing): xuất bản => rút gọn dạng chủ động, loại vì sai ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: The report, (3) published in the journal Trends in Ecology and Evolution, states that
(Báo cáo, (3) được xuất bản trong tạp chí Xu hướng Sinh thái và Tiến hóa, nêu rằng)
Chọn C
states that ecotourism damages more than (4) ______ nature.
states that ecotourism damages more than (4) ______ nature.
helps
help
helpful
helpless
Đáp án : A
Dựa vào nghĩa so sánh của câu để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống phải là một động từ tương ứng về thì với động từ “damages”.
ecotourism damages more than (4) ______ nature.
(du lịch sinh thái gây thiệt hại nhiều hơn (4) ______ thiên nhiên.)
A. helps (V-s): giúp đỡ
B. help (v) => loại vì sai ngữ pháp
C. helpful (adj): có ích => loại vì sai từ loại
D. helpless (adj): vô ích => loại vì sai từ loại
Câu hoàn chỉnh: ecotourism damages more than (4) helps nature.
(du lịch sinh thái gây thiệt hại nhiều hơn (4) là giúp đỡ thiên nhiên.)
Chọn A
Researchers believe tourists disrupt animals in their natural (5) ______.
Researchers believe tourists disrupt animals in their natural (5) ______.
habitable
habitation
habit
habitat
Đáp án : D
Sau tính từ sở hữu “their” phải là cụm danh từ, đã có tính từ “natural” nên chỗ trống phải là danh từ.
Xác định từ loại của các đáp án và lần lượt điền các từ loại đúng vào chỗ trống sao cho tạo thành câu phù hợp về nghĩa.
Researchers believe tourists disrupt animals in their natural (5) ______.
(Các nhà nghiên cứu tin rằng khách du lịch làm xáo trộn động vật trong (5) ______tự nhiên của chúng.)
A. habitable (adj): có thể sinh sống
B. habitation (n): nơi cư trú
C. habit (n): thói quen
D. habitat (n): môi trường sống => cụm từ: natural habitat (môi trường sống tự nhiên)
Câu hoàn chỉnh: Researchers believe tourists disrupt animals in their natural (5) habitat.
(Các nhà nghiên cứu tin rằng khách du lịch làm xáo trộn động vật trong (5) môi trường sống tự nhiên của chúng.)
Chọn D
They point to a recent (6) ______ in Costa Rica
They point to a recent (6) ______ in Costa Rica
even
event
eventful
eventual
Đáp án : B
Sau mạo từ “a” phải là một danh từ, đã có tính từ “recent” nên chỗ trống phải là một danh từ.
Xác định từ loại của các đáp án để loại đáp án sai.
They point to a recent (6) ______ in Costa Rica
(Họ chỉ ra một (6) ______ gần đây ở Costa Rica)
A. even (adj): chẵn/ (adv): thậm chí
B. event (n): sự kiện
C. eventful (adj): có nhiều sự kiện
D. eventual (adj): cuối cùng
Câu hoàn chỉnh: They point to a recent (6) event in Costa Rica
(Họ chỉ ra một (6) sự kiện gần đây ở Costa Rica)
Chọn B
where turtles had problems laying their eggs because of many tourists who had garthered (7) ______ the beach to watch them.
where turtles had problems laying their eggs because of many tourists who had garthered (7) ______ the beach to watch them.
over
in
on
to
Đáp án : C
Dựa vào danh từ “the beach” tra cứu từ điển để xác định giới từ chỉ vị trí đi kèm với nó.
where turtles had problems laying their eggs because of many tourists who had garthered (7) ______ the beach to watch them
(nơi rùa gặp vấn đề trong việc đẻ trứng vì có nhiều khách du lịch tụ tập (7) ______ bãi biển để xem chúng)
Cụm từ: on the beach (trên bãi biển)
Câu hoàn chỉnh: where turtles had problems laying their eggs because of many tourists who had garthered (7) on the beach to watch them
(nơi rùa gặp vấn đề trong việc đẻ trứng vì có nhiều khách du lịch tụ tập (7) trên bãi biển để xem chúng)
Chọn C
The report says that ecotourism is (8) ______ animal bolder.
The report says that ecotourism is (8) ______ animal bolder.
making
changing
adapting
altering
Đáp án : A
Dựa vào tính từ so sánh hơn “bolder” và cách sử dụng của các động từ để xác định động từ đúng.
The report says that ecotourism is (8) ______ animal bolder
(Báo cáo cho biết du lịch sinh thái thì (8) ______ động vật táo bạo hơn)
A. making (V-ing): làm cho => make + O + adj
B. changing (V-ing): thay đổi => loại vì “change + O + adv”
C. adapting (V-ing): thích ứng => loại vì “adapt + O + adv”
D. altering (V-ing): cảnh báo => loại vì “alter + O + adv”
Câu hoàn chỉnh: The report says that ecotourism is (8) making animals bolder.
(Báo cáo cho biết du lịch sinh thái thì (8) làm cho động vật trở nên hơn)
Chọn A
A human presence makes animals tamer and less (9) ______ about other animals.
A human presence makes animals tamer and less (9) ______ about other animals.
cautiously
cautiousness
caution
cautious
Đáp án : D
- Dựa vào cấu trúc “make + O + adj” và tính từ so sánh hơn trước đó “tamer” nên sau liên từ “and” cũng phải là so sánh hơn, đã có trạng từ so sánh “less” nên chỗ trống phải là tính từ.
- Xác định từ loại của các đáp án để loại đáp án sai.
A human presence makes animals tamer and less (9) ______ about other animals.
(Sự hiện diện của con người làm cho động vật trở nên thuần hóa hơn và ít (9) ______ hơn đối với các động vật khác.)
A. cautiously (adv): một cách cẩn trọng
B. cautiousness (n): sự cẩn trọng
C. caution (n): lời cảnh báo
D. cautious (adj): thận trọng
Câu hoàn chỉnh: A human presence makes animals tamer and less (9) cautious about other animals.
(Sự hiện diện của con người làm cho động vật trở nên thuần hóa hơn và ít (9) thận trọng hơn đối với các động vật khác.)
Chọn D
This could put them at (10) ______ of being attacked by their natural predators, so more of them may be killed.
This could put them at (10) ______ of being attacked by their natural predators, so more of them may be killed.
chance
risk
work
once
Đáp án : B
Dựa vào giới từ “at” tra từ điển để xác định đáp án đi kèm được với nó.
This could put them at (10) ______ of being attacked by their natural predators, so more of them may be killed.
(Điều này có thể khiến chúng (10) ______ bị tấn công bởi những kẻ săn mồi tự nhiên, do đó nhiều con trong số chúng có thể bị giết.)
A. chance (n): cơ hội
B. risk (n): rủi ro => cụm từ: at risk (có nguy cơ)
C. work (n): công việc
D. once (n): một lần
Câu hoàn chỉnh: This could put them at (10) risk of being attacked by their natural predators, so more of them may be killed.
(Điều này có thể khiến chúng (10) có nguy cơ bị tấn công bởi những kẻ săn mồi tự nhiên, do đó nhiều con trong số chúng có thể bị giết.)
Chọn B
The report says that when animals interact with humans, "they may let (11) ______ their guard.”
The report says that when animals interact with humans, "they may let (11) ______ their guard.”
up
in
down
on
Đáp án : C
Dựa vào nghĩa của câu, tra cứu nghĩa của các cụm động từ với “let” để chọn đáp án đúng.
The report says that when animals interact with humans, "they may let (11) ______ their guard.”
(Bản báo cáo cho biết rằng khi động vật tương tác với con người, "chúng có thể để (11) ______ sự bảo vệ của chúng.")
A. let up (phr.v): trở nên kém mạnh mẽ
B. let in => không tồn tại cụm động từ này
C. let down (phr.v): làm thất bại/ mất đi => let down their guard: mất cảnh giác
D. let on (to + O): chia sẻ bí mật
Câu hoàn chỉnh: The report says that when animals interact with humans, "they may let (11) down their guard.”
(Bản báo cáo cho biết rằng khi động vật tương tác với con người, "chúng có thể (11) mất cảnh giác.")
Chọn C
The report also says it is essential “to develop a more comprehensive understanding of how different species in different situations (12) ______ to human visitation and under what precise conditions human exposure might put them at risk."
The report also says it is essential “to develop a more comprehensive understanding of how different species in different situations (12) ______ to human visitation and under what precise conditions human exposure might put them at risk."
respond
response
responsive
respondent
Đáp án : A
Phân tích cấu trúc câu để xác định từ trước chỗ trống đã có chủ ngữ số nhiều “different species in different situations” nên chỗ trống phải là động từ nguyên thể vì ngữ cảnh của câu ở thì hiện tại đơn.
Xác định từ loại của các đáp án để loại đáp án sai.
The report also says it is essential “to develop a more comprehensive understanding of how different species in different situations (12) ______ to human visitation and under what precise conditions human exposure might put them at risk."
(Báo cáo cũng cho biết điều cần thiết là "phát triển sự hiểu biết toàn diện hơn về cách các loài khác nhau trong các tình huống khác nhau (12) ______ khi có sự ghé thăm của con người và trong điều kiện chính xác nào mà sự tiếp xúc của con người có thể khiến chúng gặp rủi ro".)
A. respond (v): phản hồi/ đáp lại
B. response (n): sự phản hồi
C. responsive (adj): phản ứng
D. respondent (n): người trả lời
Câu hoàn chỉnh: The report also says it is essential “to develop a more comprehensive understanding of how different species in different situations (12) respond to human visitation and under what precise conditions human exposure might put them at risk."
(Báo cáo cũng cho biết điều cần thiết là "phát triển sự hiểu biết toàn diện hơn về cách các loài khác nhau trong các tình huống khác nhau (12) phản ứng lại khi có sự ghé thăm của con người và trong điều kiện chính xác nào mà sự tiếp xúc của con người có thể khiến chúng gặp rủi ro".)
Chọn A
Bài đọc hoàn chỉnh:
Ecotourism is booming, and many tour operators say this is helpful to nature. Every year, thousands of people visit protected (1) nature to observe rare species. However, a new report casts doubt (2) on this form of tourism. The report, (3) published in the journal Trends in Ecology and Evolution, states that ecotourism damages more than (4) helps nature. Researchers believe tourists disrupt animals in their natural (5) habitat. They point to a recent (6) event in Costa Rica where turtles had problems laying their eggs because of many tourists who had garthered (7) on the beach to watch them.
The report says that ecotourism is (8) making animal bolder. A human presence makes animals tamer and less (9) cautious about other animals. This could put them at (10) risk of being attacked by their natural predators, so more of them may be killed. The report says that when animals interact with humans, "they may let (11) down their guard.” The report also says it is essential “to develop a more comprehensive understanding of how different species in different situations (12) respond to human visitation and under what precise conditions human exposure might put them at risk."
Tạm dịch:
Du lịch sinh thái đang bùng nổ và nhiều công ty lữ hành cho rằng điều này có lợi cho thiên nhiên. Hàng năm, hàng nghìn người đến thăm (1) thiên nhiên được bảo vệ để quan sát các loài quý hiếm. Tuy nhiên, một báo cáo mới đặt ra nghi ngờ (2) về hình thức du lịch này. Báo cáo (3) được xuất bản trên tạp chí Trends in Ecology and Evolution nêu rằng du lịch sinh thái gây hại nhiều hơn (4) giúp ích cho thiên nhiên. Các nhà nghiên cứu tin rằng khách du lịch làm gián đoạn động vật trong (5) môi trường sống tự nhiên của chúng. Họ chỉ ra một (6) sự kiện gần đây ở Costa Rica, nơi rùa gặp vấn đề khi đẻ trứng vì nhiều khách du lịch tụ tập (7) trên bãi biển để xem chúng.
Báo cáo cho biết du lịch sinh thái đang (8) làm cho động vật trở nên táo bạo hơn. Sự hiện diện của con người khiến động vật trở nên thuần hóa hơn và ít (9) thận trọng hơn với các động vật khác. Điều này có thể khiến chúng (10) có nguy cơ bị động vật săn mồi tự nhiên tấn công, vì vậy nhiều loài trong số chúng có thể bị giết. Báo cáo cho biết khi động vật tương tác với con người, "chúng có thể (11) mất cảnh giác". Báo cáo cũng cho biết điều cần thiết là "phát triển sự hiểu biết toàn diện hơn về cách các loài khác nhau trong các tình huống khác nhau (12) phản ứng với sự viếng thăm của con người và trong điều kiện chính xác nào việc tiếp xúc với con người có thể khiến chúng gặp rủi ro".










Danh sách bình luận