Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
The young astronaut gazed out of the space station's window, observing the vast galaxy before her. She had always dreamed of (1) ______ from Earth to explore the cosmos. As a child, she'd spend hours with her (2) ______ father, peering through telescopes at distant planets. Now, she was part of a record-breaking mission to study a newly discovered planet 50 (3) ______ away.
As she prepared for her first spacewalk, she thought, "If I (4) ______ harder in space camp, I would have been more prepared for this moment." The spacecraft's sensors suddenly detected an unidentified object approaching. "It (5) ______ a comet," she deduced, reaching for her binoculars to get a better look.
Her mind raced with curiosity as she observed the object's path. Was it a meteorite? Or perhaps a satellite from an earlier mission? Whatever it was, it presented an exciting opportunity for an experiment in zero gravity. She quickly radioed the mission control to report her findings. Her ambition to (6) ________ groundbreaking discoveries fueling her every action.
She had always dreamed of (1) ______ from Earth to explore the cosmos.
She had always dreamed of (1) ______ from Earth to explore the cosmos.
getting away
putting aside
seeing off
checking out
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
She had always dreamed of ______ from Earth to explore the cosmos.
(Cô ấy luôn mơ ước ______ Trái đất để khám phá vũ trụ.)
A. getting away (phr.v): thoát khỏi
B. putting aside (phr.v): để sang một bên
C. seeing off (phr.v): đưa tiễn
D. checking out (phr.v): kiểm tra
Câu hoàn chỉnh: She had always dreamed of getting away from Earth to explore the cosmos.
(Cô luôn mơ ước thoát khỏi Trái Đất để khám phá vũ trụ.)
Chọn A

As a child, she'd spend hours with her (2) ______ father, peering through telescopes at distant planets.
As a child, she'd spend hours with her (2) ______ father, peering through telescopes at distant planets.
chemist
astronomer
astronaut
pilot
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
As a child, she'd spend hours with her ______ father, peering through telescopes at distant planets.
(Khi còn nhỏ, cô thường dành hàng giờ bên người cha ______ của mình, ngắm nhìn những hành tinh xa xôi qua kính viễn vọng.)
A. chemist (n): nhà hoá học, dược sĩ
B. astronomer (n): nhà thiên văn học
C. astronaut (n): phi hành gia
D. pilot (n): phi công
Câu hoàn chỉnh: As a child, she'd spend hours with her astronomer father, peering through telescopes at distant planets.
(Khi còn nhỏ, cô thường dành hàng giờ đồng hồ cùng người cha là nhà thiên văn học, ngắm nhìn các hành tinh xa xôi qua kính viễn vọng.)
Chọn B
Now, she was part of a record-breaking mission to study a newly discovered planet 50 (3) ______ away.
Now, she was part of a record-breaking mission to study a newly discovered planet 50 (3) ______ away.
light months
bright years
kilometers
light years
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Now, she was part of a record-breaking mission to study a newly discovered planet 50 ______ away.
(Bây giờ, cô ấy đang tham gia vào sứ mệnh phá kỷ lục nhằm nghiên cứu một hành tinh mới được phát hiện cách xa 50 ______.)
A. light months: tháng ánh sáng
B. bright years: năm sáng
C. kilometers: kilômét (đơn vị đo độ dài)
D. light years: năm ánh sáng
Câu hoàn chỉnh: Now, she was part of a record-breaking mission to study a newly discovered planet 50 light years away.
(Hiện tại, cô đang tham gia vào sứ mệnh phá kỷ lục nhằm nghiên cứu một hành tinh mới được phát hiện cách chúng ta 50 năm ánh sáng.)
Chọn D
As she prepared for her first spacewalk, she thought, "If I (4) ______ harder in space camp, I would have been more prepared for this moment."
As she prepared for her first spacewalk, she thought, "If I (4) ______ harder in space camp, I would have been more prepared for this moment."
had trained
trained
were to train
could have trained
Đáp án : A
Dựa vào “If” và mệnh đề “I would have been more” để xác định cấu trúc câu điều kiện loại 3 để chọn động từ chia thì đúng cho mệnh đề “if”.
If I ______ harder in space camp, I would have been more prepared for this moment
(Nếu tôi ______ chăm chỉ hơn trong trại không gian, tôi sẽ chuẩn bị tốt hơn cho khoảnh khắc này)
Cấu trúc câu điều kiện “If” loại 3 diễn tả một sự việc không có thật ở quá khứ: If + S + had V3/ed, S + would have V3/ed.
Câu hoàn chỉnh: If I had trained harder in space camp, I would have been more prepared for this moment
(Nếu tôi luyện tập chăm chỉ hơn trong trại không gian, tôi đã có thể chuẩn bị tốt hơn cho khoảnh khắc này)
Chọn A
"It (5) ______ a comet," she deduced, reaching for her binoculars to get a better look.
"It (5) ______ a comet," she deduced, reaching for her binoculars to get a better look.
must be
has to be
should be
could only be
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The spacecraft's sensors suddenly detected an unidentified object approaching. "It ______ a comet," she deduced, reaching for her binoculars to get a better look.
(Các cảm biến của tàu vũ trụ đột nhiên phát hiện một vật thể không xác định đang tiến lại gần. "Nó ______ một sao chổi," cô suy luận, với lấy ống nhòm để nhìn rõ hơn.)
A. must be: chắc chắn là
B. has to be: phải là
C. should be: nên là
D. could only be: chỉ có thể là
Câu hoàn chỉnh: The spacecraft's sensors suddenly detected an unidentified object approaching. "It must be a comet," she deduced, reaching for her binoculars to get a better look.
(Các cảm biến của tàu vũ trụ đột nhiên phát hiện một vật thể không xác định đang tiến lại gần. "Đó chắc chắn là một sao chổi", cô suy luận, với lấy ống nhòm để nhìn rõ hơn.)
Chọn A
Her ambition to (6) ________ groundbreaking discoveries fueling her every action.
Her ambition to (6) ________ groundbreaking discoveries fueling her every action.
make
create
do
take
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào danh từ “discoveries” để chọn động từ phía trước để tạo thành cụm động từ đúng.
Her ambition to ________ groundbreaking discoveries fueling her every action.
(Tham vọng của cô ấy là ________ những khám phá mang tính đột phá thúc đẩy mọi hành động của cô ấy.)
A. make (v): làm
B. create (v): tạo ra
C. do (v): làm
D. take (v): lấy
Cụm động từ “make discoveries”: thực hiện những khám phá.
Câu hoàn chỉnh: Her ambition to make groundbreaking discoveries fueling her every action.
(Tham vọng thực hiện những khám phá mang tính đột phá thúc đẩy mọi hành động của bà.)
Chọn A
Bài hoàn chỉnh
The young astronaut gazed out of the space station's window, observing the vast galaxy before her. She had always dreamed of (1) getting away from Earth to explore the cosmos. As a child, she'd spend hours with her (2) astronomer father, peering through telescopes at distant planets. Now, she was part of a record-breaking mission to study a newly discovered planet 50 (3) light years away.
As she prepared for her first spacewalk, she thought, "If I (4) had trained harder in space camp, I would have been more prepared for this moment." The spacecraft's sensors suddenly detected an unidentified object approaching. "It (5) must be a comet," she deduced, reaching for her binoculars to get a better look.
Her mind raced with curiosity as she observed the object's path. Was it a meteorite? Or perhaps a satellite from an earlier mission? Whatever it was, it presented an exciting opportunity for an experiment in zero gravity. She quickly radioed the mission control to report her findings. Her ambition to (6) make groundbreaking discoveries fueling her every action.
Tạm dịch
Phi hành gia trẻ nhìn ra ngoài cửa sổ trạm vũ trụ, quan sát thiên hà rộng lớn trước mắt. Cô luôn mơ ước (1) thoát khỏi Trái Đất để khám phá vũ trụ. Khi còn nhỏ, cô đã dành hàng giờ với người cha (2) thiên văn học của mình, nhìn qua kính viễn vọng vào các hành tinh xa xôi. Bây giờ, cô là một phần của nhiệm vụ phá kỷ lục nhằm nghiên cứu một hành tinh mới được phát hiện cách xa 50 (3) năm ánh sáng.
Khi chuẩn bị cho chuyến đi bộ ngoài không gian đầu tiên, cô nghĩ, "Nếu tôi (4) huấn luyện chăm chỉ hơn trong trại không gian, tôi đã có thể chuẩn bị tốt hơn cho khoảnh khắc này". Các cảm biến của tàu vũ trụ đột nhiên phát hiện ra một vật thể không xác định đang tiến đến gần. "Nó (5) chắc chắn là là một sao chổi", cô suy luận, với lấy ống nhòm để nhìn rõ hơn.
Trí óc cô chạy đua với sự tò mò khi cô quan sát đường đi của vật thể. Đó có phải là thiên thạch không? Hay có lẽ là một vệ tinh từ một nhiệm vụ trước đó? Dù là gì thì nó cũng mang đến một cơ hội thú vị cho một thí nghiệm trong điều kiện không trọng lực. Cô nhanh chóng liên lạc với bộ phận kiểm soát nhiệm vụ để báo cáo những phát hiện của mình. Tham vọng của cô ấy là (6) thực hiện những khám phá mang tính đột phá thúc đẩy mọi hành động của cô ấy.









Danh sách bình luận