Read the passage and choose the correct answer to complete each numbered blank.
Cultural heritage preservation means keeping traditions and customs of a community against factors that try to change them negatively. Some common examples are (1) _______ historical buildings, passing on an ancient craft or recording traditional tales. Cultural heritage is crucial for communities. It helps them look back on their history in a way (2) _______ informs their cultural identity.
Cultural heritage preservation encourages as well as utilizes tourism. Heritage tourism is one of the major ways to preserve cultural heritage and reduce poverty in a community. It often (3) _______ the local economy and can become one of its major industries. Many tourists visit cultural sites and partake in cultural activities while traveling to these places. As tourism increases, more jobs for local residents such as museum guides or local restaurant and shop owners are created. Employers can then afford to pay their employees. (4) _______, cultural heritage preservation also reduces poverty and maintains cultural values by passing down artisan crafts to new generations. (5) _______ advantage of preserving cultural heritage is that this can help the new generations take pride in their ancestors and country.
(Adapted from borgenproject.org)
Some common examples are (1) _______ historical buildings, passing on an ancient craft or recording traditional tales.
Some common examples are (1) _______ historical buildings, passing on an ancient craft or recording traditional tales.
exploring
moving
providing
restoring
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Some common examples are (1) _______ historical buildings, passing on an ancient craft or recording traditional tales.
(Một số ví dụ phổ biến là (1) _______ các tòa nhà lịch sử, truyền lại nghề thủ công cổ xưa hoặc ghi lại những câu chuyện truyền thống.)
A. exploring (V-ing): khám phá
B. moving (V-ing): di chuyển/ dời đi
C. providing (V-ing): cung cấp
D. restoring (V-ing): khôi phục
Câu hoàn chỉnh: Some common examples are (1) restoring historical buildings, passing on an ancient craft or recording traditional tales.
(Một số ví dụ phổ biến là khôi phục các tòa nhà lịch sử, truyền lại nghề thủ công cổ xưa hoặc ghi lại những câu chuyện truyền thống.)
Chọn D

It helps them look back on their history in a way (2) _______ informs their cultural identity.
It helps them look back on their history in a way (2) _______ informs their cultural identity.
who
which
when
where
Đáp án : B
Dựa vào danh từ chỉ vật “a way” (cách thức) và động từ “informs” và cách sử dụng của các đại từ/ trạng từ quan hệ để chọn đáp án đúng.
It helps them look back on their history in a way (2) _______ informs their cultural identity.
(Nó giúp họ nhìn lại lịch sử của mình theo cách (2) _______ cung cấp thông tin về bản sắc văn hóa của họ.)
A. who: đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ người => loại
B. which đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật => đúng
C. when: trạng từ quan hệ thay cho danh từ chỉ thời gian => loại vì sau nó phải là mệnh đề (S + V)
D. where: trạng từ quan hệ thay cho danh từ chỉ địa điểm => loại vì sau nó phải là mệnh đề (S + V)
Câu hoàn chỉnh: It helps them look back on their history in a way (2) which informs their cultural identity.
(Nó giúp họ nhìn lại lịch sử của mình theo cách (2) cái mà cung cấp thông tin về bản sắc văn hóa của họ.)
Chọn B
It often (3) _______ the local economy and can become one of its major industries.
It often (3) _______ the local economy and can become one of its major industries.
proposes
boosts
rises
recognizes
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Heritage tourism is one of the major ways to preserve cultural heritage and reduce poverty in a community. It often (3) _______ the local economy and can become one of its major industries.
(Du lịch di sản là một trong những cách chính để bảo tồn di sản văn hóa và giảm nghèo trong cộng đồng. Nó thường (3) _______ nền kinh tế địa phương và có thể trở thành một trong những ngành công nghiệp chính của nó.)
A. proposes (V-s): đề xuất
B. boosts (V-s): thúc đẩy
C. rises (V-s): tăng
D. recognizes (V-s): công nhận
Câu hoàn chỉnh: It often boosts the local economy and can become one of its major industries.
(Nó thường thúc đẩy nền kinh tế địa phương và có thể trở thành một trong những ngành công nghiệp chính của nó.)
Chọn B
Employers can then afford to pay their employees. (4) _______, cultural heritage preservation also reduces poverty and maintains cultural values by passing down artisan crafts to new generations.
Employers can then afford to pay their employees. (4) _______, cultural heritage preservation also reduces poverty and maintains cultural values by passing down artisan crafts to new generations.
Although
As a result
Furthermore
However
Đáp án : C
- Dựa vào dấu phẩy sau chỗ trống và cách sử dụng của các liên từ để loại đáp án sai.
- Dịch nghĩa câu đề bài và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Employers can then afford to pay their employees. (4) _______, cultural heritage preservation also reduces poverty and maintains cultural values by passing down artisan crafts to new generations.
(Sau đó, người sử dụng lao động có thể trả lương cho nhân viên của mình. (4) _______, việc bảo tồn di sản văn hóa cũng làm giảm đói nghèo và duy trì các giá trị văn hóa bằng cách truyền lại nghề thủ công cho các thế hệ mới.)
A. Although: mặc dù => loại vì sau nó không được có dấu phẩy
B. As a result: vì vậy
C. Furthermore: hơn thế nữa
D. However: tuy nhiên
Câu hoàn chỉnh: (4) Furthermore, cultural heritage preservation also reduces poverty and maintains cultural values by passing down artisan crafts to new generations.
(Hơn thế nữa, việc bảo tồn di sản văn hóa cũng làm giảm đói nghèo và duy trì các giá trị văn hóa bằng cách truyền lại nghề thủ công cho các thế hệ mới.)
Chọn C
(5) _______ advantage of preserving cultural heritage is that this can help the new generations take pride in their ancestors and country.
(5) _______ advantage of preserving cultural heritage is that this can help the new generations take pride in their ancestors and country.
Another
Other
The others
Others
Đáp án : A
Dựa vào danh từ “advantage” và cách sử dụng của các đại từ để loại đáp án sai.
(5) _______ advantage of preserving cultural heritage is that this can help the new generations take pride in their ancestors and country.
((5) _______ lợi thế của việc bảo tồn di sản văn hóa là điều này có thể giúp các thế hệ mới tự hào về tổ tiên và đất nước của họ.
A. Another + danh từ số ít: một ... khác
B. Other + danh từ số nhiều: những... khác
C. The others => loại vì sau nó không cần danh từ
D. Others => loại vì sau nó không cần danh từ
Câu hoàn chỉnh: Another advantage of preserving cultural heritage is that this can help the new generations take pride in their ancestors and country.
(Một lợi thế khác của việc bảo tồn di sản văn hóa là điều này có thể giúp các thế hệ mới tự hào về tổ tiên và đất nước của họ.
Chọn A
Bài đọc hoàn chỉnh:
Cultural heritage preservation means keeping traditions and customs of a community against factors that try to change them negatively. Some common examples are (1) restoring historical buildings, passing on an ancient craft or recording traditional tales. Cultural heritage is crucial for communities. It helps them look back on their history in a way (2) which informs their cultural identity.
Cultural heritage preservation encourages as well as utilizes tourism. Heritage tourism is one of the major ways to preserve cultural heritage and reduce poverty in a community. It often (3) boosts the local economy and can become one of its major industries. Many tourists visit cultural sites and partake in cultural activities while traveling to these places. As tourism increases, more jobs for local residents such as museum guides or local restaurant and shop owners are created. Employers can then afford to pay their employees. (4) Furthermore, cultural heritage preservation also reduces poverty and maintains cultural values by passing down artisan crafts to new generations. (5) Another advantage of preserving cultural heritage is that this can help the new generations take pride in their ancestors and country.
Tạm dịch:
Bảo tồn di sản văn hóa có nghĩa là giữ gìn truyền thống và phong tục của một cộng đồng chống lại các yếu tố cố gắng thay đổi chúng theo hướng tiêu cực. Một số ví dụ phổ biến là (1) khôi phục các tòa nhà lịch sử, truyền lại một nghề thủ công cổ xưa hoặc ghi lại những câu chuyện truyền thống. Di sản văn hóa rất quan trọng đối với cộng đồng. Nó giúp họ nhìn lại lịch sử của mình theo cách (2) cái mà định hình bản sắc văn hóa của họ.
Bảo tồn di sản văn hóa khuyến khích cũng như tận dụng du lịch. Du lịch di sản là một trong những cách chính để bảo tồn di sản văn hóa và giảm nghèo đói trong cộng đồng. Nó thường (3) thúc đẩy nền kinh tế địa phương và có thể trở thành một trong những ngành công nghiệp chính của địa phương. Nhiều khách du lịch đến thăm các địa điểm văn hóa và tham gia vào các hoạt động văn hóa khi đi du lịch đến những nơi này. Khi du lịch tăng lên, nhiều việc làm hơn cho cư dân địa phương như hướng dẫn viên bảo tàng hoặc chủ nhà hàng và cửa hàng địa phương được tạo ra. Khi đó, người sử dụng lao động có đủ khả năng trả lương cho nhân viên của mình. (4) Hơn nữa, bảo tồn di sản văn hóa cũng giảm nghèo đói và duy trì các giá trị văn hóa bằng cách truyền lại các nghề thủ công cho các thế hệ mới. (5) Một lợi thế khác của việc bảo tồn di sản văn hóa là điều này có thể giúp các thế hệ mới tự hào về tổ tiên và đất nước của họ.










Danh sách bình luận