Read the passage and choose the best answer to each of the following questions.
Bullying leads to a decrease in academic performance. A study by CDC researchers showed that 12.9% of teenagers who missed school due to safety concerns feared bullying.
Victims of bullying may also avoid participating in class for fear of drawing attention to themselves and getting bullied. They may then become labelled as low achievers, putting them at an even higher risk of being targeted by bullies.
Like all forms of bullying, physical bullying can cause emotional change. It makes the victims feel unconfident and think less of themselves. This leads to feelings of shame, isolation, and despair. Moreover, the child may lose interest in playing or activities they previously enjoyed and engage in harmful behaviour, such as self-harm. These actions lead to more negative feelings and thoughts, creating a self-destructive cycle. In victims with existing depression and anxiety, bullying can make these conditions worse. Besides the physical injuries, victims may get from the attacks, they may also develop health issues, such as somatization.
Somatization includes physical symptoms caused by psychological or emotional factors. For instance, the child may complain about headaches, body pain, or tiredness.
Source: https://www.positive action.net/blog/physical-bullying
What is the main idea of this passage?
What is the main idea of this passage?
The appearance of physical bullying among teenagers
The emotional and health effects of physical bullying on victims
The positive effects of bullying on academic performance
The strategies to prevent bullying in schools
Đáp án : B
Tạm dịch:
Bắt nạt dẫn đến giảm kết quả học tập. Một nghiên cứu của các nhà nghiên cứu CDC cho thấy 12,9% thanh thiếu niên nghỉ học vì lo ngại về an toàn sợ bị bắt nạt.
Nạn nhân của bắt nạt cũng có thể tránh tham gia lớp học vì sợ gây sự chú ý và bị bắt nạt. Sau đó, họ có thể bị gắn mác là học sinh kém, khiến họ có nguy cơ cao hơn trở thành mục tiêu của những kẻ bắt nạt.
Giống như mọi hình thức bắt nạt khác, bắt nạt về thể xác có thể gây ra thay đổi về mặt cảm xúc. Nó khiến nạn nhân cảm thấy mất tự tin và coi thường bản thân. Điều này dẫn đến cảm giác xấu hổ, cô lập và tuyệt vọng. Hơn nữa, trẻ có thể mất hứng thú với việc chơi đùa hoặc các hoạt động mà trước đây chúng thích và tham gia vào các hành vi có hại, chẳng hạn như tự làm hại bản thân. Những hành động này dẫn đến nhiều cảm xúc và suy nghĩ tiêu cực hơn, tạo ra một chu kỳ tự hủy hoại. Ở những nạn nhân mắc chứng trầm cảm và lo âu hiện tại, bắt nạt có thể khiến những tình trạng này trở nên tồi tệ hơn. Bên cạnh những tổn thương về thể xác mà nạn nhân có thể gặp phải từ các cuộc tấn công, họ cũng có thể phát triển các vấn đề về sức khỏe, chẳng hạn như rối loạn cơ thể hóa.
Rối loạn cơ thể hóa bao gồm các triệu chứng về thể chất do các yếu tố tâm lý hoặc cảm xúc gây ra. Ví dụ, trẻ có thể phàn nàn về chứng đau đầu, đau nhức cơ thể hoặc mệt mỏi.
What is the main idea of this passage?
(Ý chính của đoạn văn này là gì?)
A. The appearance of physical bullying among teenagers
(Sự xuất hiện của nạn bắt nạt về thể xác ở thanh thiếu niên)
B. The emotional and health effects of physical bullying on victims
(Tác động về mặt cảm xúc và sức khỏe của nạn bắt nạt về thể xác đối với nạn nhân)
C. The positive effects of bullying on academic performance
(Tác động tích cực của nạn bắt nạt đối với kết quả học tập)
D. The strategies to prevent bullying in schools
(Các chiến lược ngăn ngừa nạn bắt nạt ở trường học)
Thông tin:
- Bullying leads to a decrease in academic performance.
(Bắt nạt dẫn đến giảm kết quả học tập.)
- physical bullying can cause emotional change
(bắt nạt về thể xác có thể gây ra thay đổi về mặt cảm xúc)
- Besides the physical injuries, victims may get from the attacks, they may also develop health issues, such as somatization
(Bên cạnh những tổn thương về thể xác mà nạn nhân có thể gặp phải từ các cuộc tấn công, họ cũng có thể phát triển các vấn đề về sức khỏe, chẳng hạn như rối loạn cơ thể hóa.)
Chọn B

The word "They" in paragraph 2 refers to ____________.
The word "They" in paragraph 2 refers to ____________.
researchers
achievers
victims
teenagers
Đáp án : C
The word "They" in paragraph 2 refers to ____________.
(Từ "Họ" trong đoạn 2 ám chỉ ____________.)
A. researchers
(các nhà nghiên cứu)
B. achievers
(người đạt thành tích)
C. victims
(những nạn nhân)
D. teenagers
(thanh thiếu niên)
Thông tin: Victims of bullying may also avoid participating in class for fear of drawing attention to themselves and getting bullied. They may then become labelled as low achievers, putting them at an even higher risk of being targeted by bullies.
(Nạn nhân của bắt nạt cũng có thể tránh tham gia lớp học vì sợ gây sự chú ý và bị bắt nạt. Sau đó, họ có thể bị gắn mác là học sinh kém, khiến họ có nguy cơ cao hơn trở thành mục tiêu của những kẻ bắt nạt.)
Chọn C
The word "despair" in paragraph 3 is closest in meaning to ___________.
The word "despair" in paragraph 3 is closest in meaning to ___________.
aim
anger
policy
depression
Đáp án : D
The word "despair" in paragraph 3 is closest in meaning to ___________.
(Từ "despair" trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với ___________.)
A. aim (mục đích)
B. anger (sự tức giận)
C. policy (chính sách)
D. depression (sự chán nản)
Thông tin: Like all forms of bullying, physical bullying can cause emotional change. It makes the victims feel unconfident and think less of themselves. This leads to feelings of shame, isolation, and despair.
(Giống như mọi hình thức bắt nạt khác, bắt nạt về thể xác có thể gây ra thay đổi về mặt cảm xúc. Nó khiến nạn nhân cảm thấy mất tự tin và coi thường bản thân. Điều này dẫn đến cảm giác xấu hổ, cô lập và tuyệt vọng.)
Chọn D
What is somatization as mentioned in the passage?
What is somatization as mentioned in the passage?
the fear of bullying
physical injuries resulted from bullying
physical symptoms caused by psychological or emotional factors
a type of bullying behaviour
Đáp án : C
What is somatization as mentioned in the passage?
(Quá trình cơ thể hóa được đề cập trong đoạn văn là gì?)
A. the fear of bullying
(nỗi sợ bị bắt nạt)
B. physical injuries resulted from bullying
(thương tích về thể chất do bắt nạt)
C. physical symptoms caused by psychological or emotional factors
(các triệu chứng về thể chất do các yếu tố tâm lý hoặc cảm xúc gây ra)
D. a type of bullying behaviour
(một kiểu hành vi bắt bạt)
Thông tin: Somatization includes physical symptoms caused by psychological or emotional factors. For instance, the child may complain about headaches, body pain, or tiredness.
(Rối loạn cơ thể hóa bao gồm các triệu chứng về thể chất do các yếu tố tâm lý hoặc cảm xúc gây ra. Ví dụ, trẻ có thể phàn nàn về chứng đau đầu, đau nhức cơ thể hoặc mệt mỏi.)
Chọn C
Which of the following is NOT true according to the passage?
Which of the following is NOT true according to the passage?
Victims with existing depression can experience more serious conditions.
Victims avoid participating in class as they do not want to be noticed.
Victims of bullying may lead to health issues like somatization.
Victims of bullying may become labelled as high achievers.
Đáp án : D
Which of the following is NOT true according to the passage?
(Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG đúng?)
A. Victims with existing depression can experience more serious conditions. => đúng
(Nạn nhân bị trầm cảm có thể gặp phải những tình trạng nghiêm trọng hơn.)
Thông tin: In victims with existing depression and anxiety, bullying can make these conditions worse.
(Ở những nạn nhân mắc chứng trầm cảm và lo âu, bắt nạt có thể khiến tình trạng này trở nên tồi tệ hơn.)
B. Victims avoid participating in class as they do not want to be noticed. => đúng
(Nạn nhân tránh tham gia lớp học vì họ không muốn bị chú ý.)
Thông tin: Victims of bullying may also avoid participating in class for fear of drawing attention to themselves and getting bullied.
(Nạn nhân của bắt nạt cũng có thể tránh tham gia lớp học vì sợ gây sự chú ý và bị bắt nạt.)
C. Victims of bullying may lead to health issues like somatization. => đúng
(Nạn nhân bị bắt nạt có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như rối loạn cơ thể hóa.)
Thông tin: Besides the physical injuries, victims may get from the attacks, they may also develop health issues, such as somatization.
(Bên cạnh những thương tích về thể xác mà nạn nhân có thể gặp phải sau các cuộc tấn công, họ cũng có thể gặp phải các vấn đề về sức khỏe, chẳng hạn như rối loạn chức năng cơ thể.)
D. Victims of bullying may become labelled as high achievers. => KHÔNG đúng
(Nạn nhân bị bắt nạt có thể bị gắn mác là người có thành tích cao.)
Thông tin: They may then become labelled as low achievers, putting them at an even higher risk of being targeted by bullies.
(Sau đó, họ có thể bị coi là người có thành tích thấp, khiến họ có nguy cơ cao hơn trở thành mục tiêu của những kẻ bắt nạt.)
Chọn D













Danh sách bình luận