Read the passage and choose the best answer to complete each numbered blank.
Sometimes, (1) ______, the stresses in your life can actually come from your peers. They may pressure you (2) ______ doing something you’re uncomfortable with, such as drinking or smoking.
The pressure to conform to do what others are doing can be powerful and hard (3) ______. A person might feel pressure to do something just because others are doing it. Peer pressure can influence a person to do something that is relatively harmless or something that has more serious consequences. (4) ______ into the pressure to dress (5) ______ certain way is one thing - going along with the crowd to drink or smoke is another.
People may feel pressure to conform so they fit (6) ______ or are accepted, or so they don’t feel awkward or uncomfortable. When people are (7) ______ of what to do in a social situation, they naturally look to others about what is and isn’t acceptable.
The people who are most easily influenced will (8) ______ someone else’s lead first. Then others (9) ______ go along, too - so it can be easy to think, “It must be OK. Everyone else is doing it. They must know (10) ______ they’re doing.” Before you know it, many people are going along with the crowd - perhaps on something they might not otherwise do.
Sometimes, (1) ______, the stresses in your life can actually come from your peers.
Sometimes, (1) ______, the stresses in your life can actually come from your peers.
therefore
though
neither
as
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Sometimes, (1) ______, the stresses in your life can actually come from your peers.
(Đôi khi, (1) ______, những căng thẳng trong cuộc sống của bạn thực sự có thể đến từ bạn bè của bạn.)
A. therefore (conj): vì vậy
B. though (conj): mặc dù
C. neither (conj): cũng không
D. as (conj): như là/ vì
Câu hoàn chỉnh: Sometimes, though, the stresses in your life can actually come from your peers.
(Mặc dù đôi khi những căng thẳng trong cuộc sống của bạn thực sự có thể đến từ bạn bè của bạn.)
Chọn B

They may pressure you (2) ______ doing something you’re uncomfortable with, such as drinking or smoking.
They may pressure you (2) ______ doing something you’re uncomfortable with, such as drinking or smoking.
on
of
into
through
Đáp án : C
Dựa vào động từ “pressure” để chọn giới từ đúng đi kèm với nó.
They may pressure you (2) ______ doing something you’re uncomfortable with, such as drinking or smoking.
(Họ có thể gây áp lực cho bạn (2) ______ làm điều gì đó khiến bạn không thoải mái, chẳng hạn như uống rượu hoặc hút thuốc.)
Cụm từ: pressure + O + into + V-ing (áp đặt ai làm việc gì)
Câu hoàn chỉnh: They may pressure you into doing something you’re uncomfortable with, such as drinking or smoking.
(Họ có thể gây áp lực cho bạn làm điều gì đó khiến bạn không thoải mái, chẳng hạn như uống rượu hoặc hút thuốc.)
Chọn C
The pressure to conform to do what others are doing can be powerful and hard (3) ______.
The pressure to conform to do what others are doing can be powerful and hard (3) ______.
to resist
resist
resisting
being resisted
Đáp án : A
Dựa vào tính từ “powerful and hard” để chọn đáp án đúng.
The pressure to conform to do what others are doing can be powerful and hard (3) ______.
(Áp lực phải tuân theo để làm những gì người khác đang làm có thể rất mạnh mẽ và khó khăn (3) ______.)
Cấu trúc: S + be + adj + to V (như thế nào để làm gì)
A. to resist (to V): để cưỡng lại/ kiềm chế
B. resist (v): cưỡng lại/ kiềm chế => loại
C. resisting (V-ing) => loại
D. being resisted (being Ved) => loại
Câu hoàn chỉnh: The pressure to conform to do what others are doing can be powerful and hard to resist.
(Áp lực phải tuân theo để làm những gì người khác đang làm có thể rất mạnh mẽ và khó để cưỡng lại.)
Chọn A
(4) ______ into the pressure to dress (5) ______ certain way is one thing - going along with the crowd to drink or smoke is another.
(4) ______ into the pressure to dress (5) ______ certain way is one thing - going along with the crowd to drink or smoke is another.
Given
Give
Gave
Giving
Đáp án : D
Dựa vào động từ số ít “is” để xác định thành phần ngữ pháp cần điền vào chỗ trống.
(4) ______ into the pressure to dress (5) _______ certain way is one thing - going along with the crowd to drink or smoke is another.
((4) ______ chịu áp lực phải ăn mặc theo (5) ________ cách nào đó là một chuyện - đi uống rượu hoặc hút thuốc cùng đám đông lại là chuyện khác.)
Để đứng ở đầu câu đóng vai trò chủ ngữ số ít mang nghĩa chủ động cần một V-ing.
A. Given (V3) => loại vì mang nghĩa bị động
B. Give (v): đưa/ cho => loại vì là câu mệnh lệnh
C. Gave (V2) => loại vì sai ngữ pháp
D. Giving (V-ing) => đóng vai trò chủ ngữ số ít mang nghĩa chủ động
Câu hoàn chỉnh: Giving into the pressure to dress (5) ___________ certain way is one thing - going along with the crowd to drink or smoke is another.
(Việc chịu áp lực phải ăn mặc theo (5) _________ cách nào đó là một chuyện - đi uống rượu hoặc hút thuốc cùng đám đông lại là chuyện khác.)
Chọn D
(4) ______ into the pressure to dress (5) ______ certain way is one thing - going along with the crowd to drink or smoke is another.
(4) ______ into the pressure to dress (5) ______ certain way is one thing - going along with the crowd to drink or smoke is another.
the
each
a
Ø
Đáp án : D
Dựa vào cụm danh từ “certain way” và cách sử dụng của các mạo từ để chọn đáp án đúng.
certain way: cách thức nhất định => câu miêu tả danh từ số ít chưa xác định
A. the + danh từ đã xác định => loại
B. each + danh từ: mỗi/ mọi => sai về nghĩa
C. a + danh từ số ít chưa xác định => a certain way: một cách thức nhất định nào đó
D. Ø => loại vì trước danh từ số ít “way” bắt buộc phải có mạo từ
Câu hoàn chỉnh: into the pressure to dress (5) a certain way is one thing - going along with the crowd to drink or smoke is another.
(áp lực phải ăn mặc theo (5) một cách nào đó là một chuyện - đi uống rượu hoặc hút thuốc cùng đám đông lại là chuyện khác.)
Chọn D
People may feel pressure to conform so they fit (6) ______ or are accepted, or so they don’t feel awkward or uncomfortable.
People may feel pressure to conform so they fit (6) ______ or are accepted, or so they don’t feel awkward or uncomfortable.
from
in
on
to
Đáp án : B
Dựa vào động từ “fit” và ngữ cảnh của câu để xác định cụm động từ phù hợp về nghĩa để điền vào chỗ trống.
People may feel pressure to conform so they fit (6) ______ or are accepted, or so they don’t feel awkward or uncomfortable.
(Mọi người có thể cảm thấy áp lực phải tuân thủ để họ (6) ______ hoặc được chấp nhận, hoặc để họ không cảm thấy khó xử hoặc không thoải mái.)
Cụm động từ: fit in (hòa nhập/ làm cho phù hợp)
Câu hoàn chỉnh: People may feel pressure to conform so they fit in or are accepted, or so they don’t feel awkward or uncomfortable.
(Mọi người có thể cảm thấy áp lực phải tuân thủ để họ hòa nhập hoặc được chấp nhận, hoặc để họ không cảm thấy khó xử hoặc không thoải mái.)
Chọn B
When people are (7) ______ of what to do in a social situation, they naturally look to others about what is and isn’t acceptable.
When people are (7) ______ of what to do in a social situation, they naturally look to others about what is and isn’t acceptable.
unsure
drunk
reliable
practical
Đáp án : A
Dựa vào giới từ “of” và cách sử dụng của các tính từ để chọn được đáp án đúng phù hợp với ngữ cảnh của câu.
When people are (7) ______ of what to do in a social situation, they naturally look to others about what is and isn’t acceptable.
(Khi mọi người (7) ______ phải làm gì trong một tình huống xã hội, họ thường nhìn vào người khác để biết điều gì được chấp nhận và điều gì không được chấp nhận.)
A. unsure about/ of sth (adj): không chắc
B. drunk on/ with (adj): hào hứng về việc gì
C. reliable (adj): đáng tin cậy => không có giới từ đi kèm
D. practical for/ about (adj): thực tế về việc gì
Câu hoàn chỉnh: When people are unsure of what to do in a social situation, they naturally look to others about what is and isn’t acceptable.
(Khi mọi người không biết phải làm gì trong một tình huống xã hội, họ thường nhìn vào người khác để biết điều gì được chấp nhận và điều gì không được chấp nhận.)
Chọn A
The people who are most easily influenced will (8) ______ someone else’s lead first.
The people who are most easily influenced will (8) ______ someone else’s lead first.
contact
argue
skip
follow
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The people who are most easily influenced will (8) ______ someone else’s lead first.
(Những người dễ bị ảnh hưởng nhất sẽ (8) ______ sự dẫn dắt của người khác trước.)
A. contact (v): liên lạc
B. argue (v): tranh cãi
C. skip (v): bỏ qua
D. follow (v): làm theo
Câu hoàn chỉnh: The people who are most easily influenced will (8) follow someone else’s lead first.
(Những người dễ bị ảnh hưởng nhất sẽ (8) làm theo sự dẫn dắt của người khác trước.)
Chọn D
Then others (9) ______ go along, too - so it can be easy to think, “It must be OK. Everyone else is doing it.
Then others (9) ______ go along, too - so it can be easy to think, “It must be OK. Everyone else is doing it.
should
may
must
need
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các động từ khuyết thiếu và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Then others (9) ______ go along, too - so it can be easy to think, “It must be OK. Everyone else is doing it.”
(Sau đó những người khác (9) ______ cũng làm theo - vì vậy, bạn có thể dễ dàng nghĩ rằng, “Chắc là ổn thôi. Mọi người khác đều đang làm như vậy.”)
A. should + V: nên
B. may + V: có thể
C. must + V: phải
D. need + to V/ V: cần
Câu hoàn chỉnh: Then others may go along, too - so it can be easy to think, “It must be OK. Everyone else is doing it.”
(Sau đó những người khác có thể cũng làm theo - vì vậy, bạn có thể dễ dàng nghĩ rằng, “Chắc là ổn thôi. Mọi người khác đều đang làm như vậy.”)
Chọn D
They must know (10) ______ they’re doing.” Before you know it, many people are going along with the crowd - perhaps on something they might not otherwise do.
They must know (10) ______ they’re doing.” Before you know it, many people are going along with the crowd - perhaps on something they might not otherwise do.
which
that
what
who
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
They must know (10) ______ they’re doing.
(Họ phải biết họ đang làm (10) _________.)
A. which: (người/ cái) nào
B. that: rằng/ mà
C. what: cái gì
D. who: ai
Câu hoàn chỉnh: They must know what they’re doing.
(Họ phải biết họ đang làm gì.)
Chọn C
Bài đọc hoàn chỉnh:
Sometimes, (1) though, the stresses in your life can actually come from your peers. They may pressure you (2) into doing something you’re uncomfortable with, such as drinking or smoking.
The pressure to conform to do what others are doing can be powerful and hard (3) to resist. A person might feel pressure to do something just because others are doing it. Peer pressure can influence a person to do something that is relatively harmless or something that has more serious consequences. (4) Giving into the pressure to dress (5) a certain way is one thing - going along with the crowd to drink or smoke is another.
People may feel pressure to conform so they fit (6) in or are accepted, or so they don’t feel awkward or uncomfortable. When people are (7) unsure of what to do in a social situation, they naturally look to others about what is and isn’t acceptable.
The people who are most easily influenced will (8) follow someone else’s lead first. Then others (9) may go along, too - so it can be easy to think, “It must be OK. Everyone else is doing it. They must know (10) what they’re doing.” Before you know it, many people are going along with the crowd - perhaps on something they might not otherwise do.
Tạm dịch:
Đôi khi, (1) mặc dù, những căng thẳng trong cuộc sống của bạn thực sự có thể đến từ bạn bè của bạn. Họ có thể (2) gây áp lực cho bạn làm điều gì đó mà bạn không thoải mái, chẳng hạn như uống rượu hoặc hút thuốc.
Áp lực phải tuân thủ để làm những gì người khác đang làm có thể rất mạnh mẽ và khó (3) cưỡng lại. Một người có thể cảm thấy áp lực phải làm điều gì đó chỉ vì người khác đang làm điều đó. Áp lực từ bạn bè có thể ảnh hưởng đến một người để làm điều gì đó tương đối vô hại hoặc điều gì đó có hậu quả nghiêm trọng hơn. (4) Chịu áp lực phải ăn mặc theo (5) một cách nào đó là một chuyện - đi cùng đám đông để uống rượu hoặc hút thuốc là một chuyện khác.
Mọi người có thể cảm thấy áp lực phải tuân thủ để họ (6) hòa nhập hoặc được chấp nhận, hoặc để họ không cảm thấy khó xử hoặc không thoải mái. Khi mọi người (7) không chắc chắn về việc phải làm gì trong một tình huống xã hội, họ thường nhìn vào người khác về những gì được và không được chấp nhận.
Những người dễ bị ảnh hưởng nhất sẽ (8) làm theo sự dẫn dắt của người khác trước. Sau đó, những người khác cũng (9) có thể đi theo - vì vậy, bạn có thể dễ dàng nghĩ rằng, “Chắc là ổn thôi. Mọi người khác đều đang làm vậy. Họ hẳn phải biết họ đang làm (10) gì.” Trước khi bạn biết điều đó, nhiều người đang đi theo đám đông - có lẽ là làm một việc gì đó mà nếu không thì họ có thể không làm.











Danh sách bình luận