Đọc văn bản sau và trả lời:
XUÂN XƯA CÓ MẸ
[1] Xuân chợt đến cho mai vàng rợp ngõ
Nắng dịu dàng muôn hoa cỏ đưa hương
Ngắm bạn bè khoe áo mới trên đường
Con giận dỗi thu mình trong góc tối
Mẹ vỗ về lệ mặn ướt đôi môi.
[2] Đau đớn quá mẹ rời xa con vội
Mất mẹ rồi con khóc mấy xuân qua
Còn đâu nữa để vòi quà áo Tết
Để bàn tay mẹ vuốt ve trìu mến
Để ngụp lặn trong lòng mẹ mông mênh.
[3] Mùa xuân nữa lại về trên dương thế
Con chạnh lòng nhớ mẹ thuở xuân xưa
Một nén hương trong đêm đón giao thừa
Con thức trắng lặng nghe lòng hiu quạnh
Con không mẹ như buồm trắng mong manh.
Xác định thể thơ của đoạn thơ trên
Xác định thể thơ của đoạn thơ trên
Dựa vào số tiếng trong mỗi dòng thơ để xác định thể thơ.
Thể thơ 8 chữ
Giải thích:
Mỗi dòng thơ trong bài đều có 8 tiếng, ví dụ: “Xuân/ chợt/ đến/ cho/ mai/ vàng/ rợp/ ngõ”.
- Thơ tám chữ là thể thơ trong đó mỗi dòng thơ có tám chữ (tiếng), thường được sử dụng để diễn đạt tình cảm, miêu tả cảnh vật, hoặc kể chuyện, mang tính nhạc và dễ nhớ.
- Đặc điểm thơ tám chữ:
+ Mỗi dòng thơ có 8 chữ.
+ Không giới hạn số câu trong một bài thơ.
+ Thường gieo vần chân (vần ở cuối câu), nhưng cũng có thể gieo vần ở các vị trí khác trong câu.
+ Nhịp điệu có thể thay đổi, đa dạng, nhưng thường có nhịp 3/3/2, hoặc 4/4
Một số link tham khảo:

Chỉ ra cách gieo vần ở khổ thơ thứ 3
Chỉ ra cách gieo vần ở khổ thơ thứ 3
Đọc kĩ khổ thơ thứ ba, xác định các tiếng cuối dòng có sự hiệp vần với nhau.
Cách gieo vần ở khổ thơ thứ ba: vần chân, vần liền (xưa – thừa, quạnh – manh)
Giải thích:
Các tiếng “xưa – thừa” và “quạnh – manh” đều được gieo ở cuối dòng thơ nên thuộc kiểu vần chân.
- Thơ tám chữ là thể thơ trong đó mỗi dòng thơ có tám chữ (tiếng), thường được sử dụng để diễn đạt tình cảm, miêu tả cảnh vật, hoặc kể chuyện, mang tính nhạc và dễ nhớ.
- Đặc điểm thơ tám chữ:
+ Mỗi dòng thơ có 8 chữ.
+ Không giới hạn số câu trong một bài thơ.
+ Thường gieo vần chân (vần ở cuối câu), nhưng cũng có thể gieo vần ở các vị trí khác trong câu.
+ Nhịp điệu có thể thay đổi, đa dạng, nhưng thường có nhịp 3/3/2, hoặc 4/4
Một số link tham khảo:
Trong khổ thơ thứ 2, tác giả có sử dụng biện pháp tu từ nào? Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Trong khổ thơ thứ 2, tác giả có sử dụng biện pháp tu từ nào? Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Tìm những từ ngữ được lặp lại trong khổ thơ để xác định biện pháp tu từ và phân tích tác dụng.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ: “để”
- Tác dụng:
+ Làm tăng hiệu quả biểu đạt, khiến câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, gây ấn tượng sâu sắc đối với người đọc, người nghe.
+ Nhấn mạnh và làm nổi bật ý nghĩa quan trọng của mẹ, tình yêu thương của mẹ dành cho con.
Giải thích:
Từ “để” được lặp lại nhiều lần trong các câu thơ: “Để vòi quà áo Tết / Để bàn tay mẹ vuốt ve trìu mến…”. Cách lặp này giúp cảm xúc tiếc nuối, nhớ thương mẹ của nhân vật trữ tình trở nên da diết và sâu sắc hơn.
- Điệp ngữ (hay điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả một câu với dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.
- Tác dụng của điệp ngữ: nhấn mạnh, tạo nhịp điệu, tăng tính biểu cảm.
- Phân loại điệp ngữ:
+ Điệp ngữ cách quãng
+ Điệp ngữ nối tiếp
+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp vòng)
Link tham khảo: Điệp ngữ là gì? Tác dụng của điệp ngữ
Nhận xét của em về chủ thể trữ tình trong xuân xưa và cảm xúc trong xuân nay được thể hiện trong bài thơ.
Nhận xét của em về chủ thể trữ tình trong xuân xưa và cảm xúc trong xuân nay được thể hiện trong bài thơ.
Dựa vào nội dung từng khổ thơ để phân tích hoàn cảnh và cảm xúc của chủ thể trữ tình ở hai thời điểm khác nhau.
Nhận xét về chủ thể trữ tình:
- Xuân xưa: Tuổi thơ có hoàn cảnh khó khăn, không có áo mới trong ngày Tết nhưng luôn được mẹ yêu thương, vỗ về.
- Xuân nay: Nỗi đau không còn mẹ, biết ơn mẹ.
Giải thích:
Ở khổ thơ đầu, hình ảnh người mẹ hiện lên dịu dàng, luôn vỗ về con trong những lúc tủi thân. Đến những khổ sau, nỗi nhớ mẹ trở nên sâu nặng hơn, thể hiện sự mất mát và lòng biết ơn của người con đối với mẹ.
- Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.
- Đối tượng trữ tình (hay còn gọi là nhân vật trong thơ trữ tình) là những hình ảnh, sự vật, con người, kỷ niệm, hoặc tình cảm mà nhân vật trữ tình (chủ thể) hướng tới để bày tỏ cảm xúc, tâm tư, nỗi nhớ hoặc suy ngẫm.
Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình
Em hiểu câu thơ cuối “Con không mẹ như buồm trắng mong manh” như thế nào?
Em hiểu câu thơ cuối “Con không mẹ như buồm trắng mong manh” như thế nào?
Phân tích hình ảnh so sánh trong câu thơ để làm rõ ý nghĩa biểu cảm mà tác giả muốn gửi gắm.
- Câu thơ cuối “Con không mẹ như buồm trắng mong manh” được hiểu là:
+ Cuộc đời con không có mẹ như sẽ có cảm giác bơ vơ, lạc lõng, mất phương hướng
+ Buồm trắng gợi sự đau thương, đơn độc đi tìm mẹ
+ Ý nghĩa quan trọng của người mẹ trong cuộc đời mỗi người con.
Giải thích:
Tác giả đã dùng biện pháp so sánh để ví người con mất mẹ giống như cánh buồm lênh đênh giữa biển khơi mà thiếu điểm tựa. Qua đó, câu thơ nhấn mạnh vai trò to lớn của mẹ trong cuộc đời mỗi người và thể hiện nỗi đau mất mẹ vô cùng sâu sắc.
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình








Danh sách bình luận