Choose the best answer to complete each of the numbered blanks.
Learning to manage your time involves using a variety of life skills together. First of all, you need to know yourself. Only you know whether you are a morning or an evening person, for example. Understanding when you are over your best can help you decide when to do certain things you have to do - like studying. Then, you need to prioritise and decide which things are the most (and least) important. After that, you need to get organised and start planning a schedule, (1) _______ could include when to study, as well as when to relax. It is important to be (2) _______ when you are trying to manage your time. You need to factor in time to sleep, for instance, and this should be based on your normal sleep patterns there is no (3) _______ in planning to study at six in the morning if you have never managed to get out of bed before eight. Many people forget to include socialising, but this is a mistake because it is unhealthy to avoid seeing people, just as it is a mistake to (4) _______ all your time socialising while your list of things to do grows longer and longer.
On the subject of lists, it is important to remember that these may have to change. You need to plan for the unexpected - a visit from a friend, for example - and this means that you may have to adjust your to-do list, perhaps (5) _______ something that is less important. Flexibility is the key here, otherwise you risk becoming extremely disorganised. It is better to have to change a plan than to lose it completely.
Finally, remember the old saying - ‘If you fail to plan, you plan to fail’. In the end, managing your time better will help you avoid stress, and that can only be a good thing.
After that, you need to get organised and start planning a schedule, (1) _______ could include when to study, as well as when to relax.
After that, you need to get organised and start planning a schedule, (1) _______ could include when to study, as well as when to relax.
that
which
it
there
Đáp án : B
- Phân tích cấu trúc câu để xác định thành phần câu bị thiếu ở chỗ trống.
- Dựa vào danh từ chỉ vật “schedule” (thời gian biểu/ lịch trình), động từ “could include” (có thể bao gồm) và cách sử dụng của các đại từ để chọn đáp án đúng.
After that, you need to get organised and start planning a schedule, (1) _______ could include when to study, as well as when to relax.
(Sau đó, bạn cần sắp xếp và bắt đầu lập kế hoạch, (1) _______ có thể bao gồm thời gian học cũng như thời gian thư giãn.)
Câu đã có chủ ngữ “you” và động từ “need” và thành phần tân ngữ phía sau. => chỗ trống là đại từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “schedule”.
A. that => đại từ quan hệ không thể sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định => loại
B. which => đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật
C. it => đại từ nhân xưng đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ => loại
D. there => loại vì “there” thường kết hợp với động từ “be”
Câu hoàn chỉnh: After that, you need to get organised and start planning a schedule, (1) which could include when to study, as well as when to relax.
(Sau đó, bạn cần sắp xếp và bắt đầu lập kế hoạch, (1) cái mà có thể bao gồm thời gian học cũng như thời gian thư giãn.)
Chọn B

It is important to be (2) _______ when you are trying to manage your time.
It is important to be (2) _______ when you are trying to manage your time.
real
realism
reality
realistic
Đáp án : D
- Sau động từ “be” có thể là danh từ hoặc tính từ nên cần dịch nghĩa của câu để hiểu ngữ cảnh.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
It is important to be (2) _______ when you are trying to manage your time.
A. real (adj): thật sự
B. realism (n): chủ nghĩa hiện thực
C. reality (n): tính chân thật/ sự thật
D. realistic (adj): thực tế
It is important to be (2) realistic when you are trying to manage your time.
(Điều quan trọng là phải (2) thực tế khi bạn cố gắng quản lý thời gian của mình.)
Chọn D
You need to factor in time to sleep, for instance, and this should be based on your normal sleep patterns there is no (3) _______ in planning to study at six in the morning if you have never managed to get out of bed before eight.
You need to factor in time to sleep, for instance, and this should be based on your normal sleep patterns there is no (3) _______ in planning to study at six in the morning if you have never managed to get out of bed before eight.
point
need
demand
request
Đáp án : A
Dựa vào các cụm từ “there is no” và “in planning” để xác định cụm từ đúng.
You need to factor in time to sleep, for instance, and this should be based on your normal sleep patterns there is no (3) _______ in planning to study at six in the morning if you have never managed to get out of bed before eight.
(Ví dụ, bạn cần tính đến thời gian ngủ và điều này phải dựa trên thói quen ngủ bình thường của bạn, không có (3) _______ nào trong việc lên kế hoạch học lúc sáu giờ sáng nếu bạn chưa bao giờ dậy được trước tám giờ.)
A. point => Cấu trúc: there is no point in + V-ing (thật vô nghĩa khi làm việc gì)
B. need => no need of/ for + Ving (không cần làm việc gì)
C. demand => no demand on/ for + V-ing (không có yêu cầu về việc gì)
D. request => no quest for + V-ing (không có yêu cầu về việc gì)
You need to factor in time to sleep, for instance, and this should be based on your normal sleep patterns there is no (3) point in planning to study at six in the morning if you have never managed to get out of bed before eight.
(Ví dụ, bạn cần tính đến thời gian ngủ và điều này phải dựa trên thói quen ngủ bình thường của bạn, (3) thật vô nghĩa khi lên kế hoạch học lúc sáu giờ sáng nếu bạn chưa bao giờ dậy được trước tám giờ.)
Chọn A
Many people forget to include socialising, but this is a mistake because it is unhealthy to avoid seeing people, just as it is a mistake to (4) _______ all your time socialising while your list of things to do grows longer and longer.
Many people forget to include socialising, but this is a mistake because it is unhealthy to avoid seeing people, just as it is a mistake to (4) _______ all your time socialising while your list of things to do grows longer and longer.
take
put
bring
spend
Đáp án : D
Dựa vào danh từ “time” và động từ “socialising” và hình thức của động từ theo sau các đáp án để chọn được đáp án đúng nhất.
Many people forget to include socialising, but this is a mistake because it is unhealthy to avoid seeing people, just as it is a mistake to (4) _______ all your time socialising while your list of things to do grows longer and longer.
(Nhiều người quên mất việc giao lưu, nhưng đây là một sai lầm vì việc tránh gặp gỡ mọi người là không lành mạnh, cũng giống như việc (4) _______ toàn bộ thời gian cho việc giao lưu trong khi danh sách những việc cần làm của bạn ngày càng dài ra.)
A. take time + to V: cần thời gian để làm gì
B. put (v): đặt/ để => không kết hợp với “time”
C. bring (v): mang lại => => không kết hợp với “time”
D. spend time + V-ing: dành thời gian làm việc gì
Câu hoàn chỉnh: Many people forget to include socialising, but this is a mistake because it is unhealthy to avoid seeing people, just as it is a mistake to (4) spend all your time socialising while your list of things to do grows longer and longer.
(Nhiều người quên mất việc giao lưu, nhưng đây là một sai lầm vì việc tránh gặp gỡ mọi người là không lành mạnh, cũng giống như việc (4) dành toàn bộ thời gian cho việc giao lưu trong khi danh sách những việc cần làm của bạn ngày càng dài ra.)
Chọn D
You need to plan for the unexpected - a visit from a friend, for example - and this means that you may have to adjust your to-do list, perhaps (5) _______ something that is less important.
You need to plan for the unexpected - a visit from a friend, for example - and this means that you may have to adjust your to-do list, perhaps (5) _______ something that is less important.
crossing out
thinking of
putting out
taking off
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các cụm động từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
You need to plan for the unexpected - a visit from a friend, for example - and this means that you may have to adjust your to-do list, perhaps (5) _______ something that is less important.
(Bạn cần lên kế hoạch cho những điều bất ngờ - ví dụ như chuyến thăm của một người bạn - và điều này có nghĩa là bạn có thể phải điều chỉnh danh sách việc cần làm của mình, có lẽ (5) _______ điều gì đó ít quan trọng hơn.)
A. crossing out (phr.v): gạch bỏ
B. thinking of (phr.v): suy nghĩ về (ai/ việc gì)
C. putting out (phr.v): dập tắt (lửa)
D. taking off (phr.v): cởi (trang phục)/ cất cánh (máy bay)
Câu hoàn chỉnh: You need to plan for the unexpected - a visit from a friend, for example - and this means that you may have to adjust your to-do list, perhaps (5) crossing out something that is less important.
(Bạn cần lên kế hoạch cho những điều bất ngờ - ví dụ như chuyến thăm của một người bạn - và điều này có nghĩa là bạn có thể phải điều chỉnh danh sách việc cần làm của mình, có lẽ (5) gạch đi việc gì đó ít quan trọng hơn.)
Chọn A
Bài đọc hoàn chỉnh:
Learning to manage your time involves using a variety of life skills together. First of all, you need to know yourself. Only you know whether you are a morning or an evening person, for example. Understanding when you are over your best can help you decide when to do certain things you have to do - like studying. Then, you need to prioritise and decide which things are the most (and least) important. After that, you need to get organised and start planning a schedule, (1) which could include when to study, as well as when to relax. It is important to be (2) realistic when you are trying to manage your time. You need to factor in time to sleep, for instance, and this should be based on your normal sleep patterns there is no (3) point in planning to study at six in the morning if you have never managed to get out of bed before eight. Many people forget to include socialising, but this is a mistake because it is unhealthy to avoid seeing people, just as it is a mistake to (4) spend all your time socialising while your list of things to do grows longer and longer.
On the subject of lists, it is important to remember that these may have to change. You need to plan for the unexpected - a visit from a friend, for example - and this means that you may have to adjust your to-do list, perhaps (5) crossing out something that is less important. Flexibility is the key here, otherwise you risk becoming extremely disorganised. It is better to have to change a plan than to lose it completely.
Finally, remember the old saying - ‘If you fail to plan, you plan to fail’. In the end, managing your time better will help you avoid stress, and that can only be a good thing.
Tạm dịch:
Học cách quản lý thời gian của bạn bao gồm việc sử dụng nhiều kỹ năng sống cùng nhau. Trước hết, bạn cần hiểu rõ bản thân mình. Ví dụ, chỉ có bạn mới biết mình là người của buổi sáng hay buổi tối. Hiểu được khi nào bạn vượt qua trạng thái tốt nhất của mình có thể giúp bạn quyết định khi nào nên làm một số việc nhất định mà bạn phải làm - như học tập. Sau đó, bạn cần ưu tiên và quyết định những việc nào là quan trọng nhất (và ít quan trọng nhất). Sau đó, bạn cần sắp xếp và bắt đầu lập kế hoạch, (1) cái mà có thể bao gồm thời gian học tập cũng như thời gian thư giãn. Điều quan trọng là phải (2) thực tế khi bạn đang cố gắng quản lý thời gian của mình. Ví dụ, bạn cần tính đến thời gian ngủ và điều này phải dựa trên thói quen ngủ bình thường của bạn, (3) thật vô nghĩa khi lên kế hoạch học lúc sáu giờ sáng nếu bạn chưa bao giờ ra khỏi giường trước tám giờ. Nhiều người quên bao gồm cả việc giao lưu, nhưng đây là một sai lầm vì việc tránh gặp gỡ mọi người là không lành mạnh, cũng giống như việc (4) dành toàn bộ thời gian giao lưu trong khi danh sách những việc cần làm của bạn ngày càng dài ra là một sai lầm.
Về chủ đề danh sách, điều quan trọng cần nhớ là chúng có thể phải thay đổi. Bạn cần lập kế hoạch cho những điều bất ngờ - chẳng hạn như chuyến thăm của một người bạn - và điều này có nghĩa là bạn có thể phải điều chỉnh danh sách việc cần làm của mình, có lẽ (5) gạch bỏ một việc gì đó ít quan trọng hơn. Sự linh hoạt là chìa khóa ở đây, nếu không, bạn có nguy cơ trở nên cực kỳ mất tổ chức. Tốt hơn là phải thay đổi một kế hoạch hơn là mất nó hoàn toàn.
Cuối cùng, hãy nhớ châm ngôn này - 'Nếu bạn không lập kế hoạch, bạn đang lập kế hoạch cho sự thất bại'. Cuối cùng, việc quản lý thời gian của bạn tốt hơn sẽ giúp bạn tránh được căng thẳng và điều đó chỉ có thể là một điều tốt.











Danh sách bình luận