Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Today, I want to share my thoughts about my dream job. I've always dreamed of having a well-paid and creative job that challenges me. I want to wake up every morning excited to go to work.
In my dream job, I imagine myself working as a graphic designer. I love creating visually appealing designs and using my imagination to bring ideas to life. I want to work in a dynamic and fast-paced environment where I can constantly learn and grow. Although I know it will be demanding, I believe that the challenges will push me to become better and more innovative. I want to work with a team that shares my passion for creativity and collaborates to create outstanding designs. My dream job will allow me to express my artistic side while also providing financial stability. I envision myself working on exciting projects, designing logos, websites, and advertisements for various clients.
I'm aware that achieving this dream job will require dedication, hard work, and continuous learning. I'm determined to pursue it and make my dream a reality.
What is the main idea of the pasage?
What is the main idea of the pasage?
A person's new job
The advantages of having a dream job
A person's dream job
The challenges when doing a job
Đáp án : C
Tạm dịch
Hôm nay, tôi muốn chia sẻ suy nghĩ của mình về công việc mơ ước. Tôi luôn mơ ước có một công việc sáng tạo và được trả lương cao, thử thách bản thân. Tôi muốn thức dậy mỗi sáng và hào hứng đi làm.
Trong công việc mơ ước của mình, tôi tưởng tượng mình sẽ làm việc như một nhà thiết kế đồ họa. Tôi thích tạo ra những thiết kế hấp dẫn về mặt thị giác và sử dụng trí tưởng tượng của mình để biến những ý tưởng thành hiện thực. Tôi muốn làm việc trong một môi trường năng động và nhịp độ nhanh, nơi tôi có thể liên tục học hỏi và phát triển. Mặc dù tôi biết công việc này sẽ rất khó khăn, nhưng tôi tin rằng những thách thức sẽ thúc đẩy tôi trở nên tốt hơn và sáng tạo hơn. Tôi muốn làm việc với một nhóm chia sẻ niềm đam mê sáng tạo của tôi và hợp tác để tạo ra những thiết kế nổi bật. Công việc mơ ước của tôi sẽ cho phép tôi thể hiện khía cạnh nghệ thuật của mình đồng thời mang lại sự ổn định về tài chính. Tôi hình dung mình sẽ làm việc trong các dự án thú vị, thiết kế logo, trang web và quảng cáo cho nhiều khách hàng khác nhau.
Tôi nhận thức rằng để đạt được công việc mơ ước này, tôi sẽ phải cống hiến, làm việc chăm chỉ và học hỏi liên tục. Tôi quyết tâm theo đuổi nó và biến ước mơ của mình thành hiện thực.
Phương pháp chung:
- Đọc câu đề bài và các đáp án để gạch chân các từ khóa quan trọng.
- Đọc lướt qua các đoạn văn và dừng lại ở đoạn thông tin có chứa từ khóa.
- So sánh thông tin trong bài đọc với nội dung cần tìm dựa vào sự tương quan về nghĩa và ngữ pháp để chọn đáp thích hợp nhất.
What is the main idea of the passage?
(Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. A person's new job
(Công việc mới của một người)
B. The advantages of having a dream job
(Những lợi thế của việc có một công việc mơ ước)
C. A person's dream job
(Công việc mơ ước của một người)
D. The challenges when doing a job
(Những thách thức khi làm một công việc)
Thông tin: Today, I want to share my thoughts about my dream job.
(Hôm nay, tôi muốn chia sẻ suy nghĩ của mình về công việc mơ ước của mình.)
Chọn C

What’s the author’s dream job?
What’s the author’s dream job?
Graphic designer.
Doctor.
Engineer.
Fashion designer.
Đáp án : A
What’s the author’s dream job?
(Nghề nghiệp mơ ước của tác giả là gì?)
A. Graphic designer.
(Thiết kế đồ họa.)
B. Doctor.
(Bác sĩ.)
C. Engineer.
(Kỹ sư.)
D. Fashion designer.
(Nhà thiết kế thời trang.)
Thông tin: In my dream job, I imagine myself working as a graphic designer.
(Trong công việc mơ ước của mình, tôi tưởng tượng mình làm việc như một nhà thiết kế đồ họa.)
Chọn A
What does the author want her team to have?
What does the author want her team to have?
Passion for imagination.
A lot of creative projects.
Dynamic personalities.
Passion for creativity.
Đáp án : D
What does the author want her team to have?
(Tác giả muốn nhóm của mình có những gì?)
A. Passion for imagination.
(Đam mê cho sự tưởng tượng.)
B. A lot of creative projects
(Nhiều dự án sáng tạo)
C. Dynamic personalities.
(Cá tính năng động.)
D. Passion for creativity.
(Đam mê sáng tạo.)
Thông tin: I want to work with a team that shares my passion for creativity and collaborates to create outstanding designs.
(Tôi muốn làm việc với một nhóm chia sẻ niềm đam mê sáng tạo của tôi và hợp tác để tạo ra những thiết kế nổi bật.)
Chọn D
The word “appealing” is CLOSEST in meaning to ________.
The word “appealing” is CLOSEST in meaning to ________.
creative
dynamic
attractive
exciting
Đáp án : C
The word “appealing” is CLOSEST in meaning to ________.
(Từ “appealing” có nghĩa GẦN NHẤT với ________.)
A. creative
(sáng tạo)
B. dynamic
(năng động)
C. attractive
(hấp dẫn)
D. exciting
(thú vị)
Thông tin: I love creating visually appealing designs and using my imagination to bring ideas to life.
(Tôi thích tạo ra các thiết kế hấp dẫn về mặt thị giác và sử dụng trí tưởng tượng của mình để biến ý tưởng thành hiện thực.)
Chọn C
What does she need to achieve her dream job?
What does she need to achieve her dream job?
Luck and chance.
Connections and networking.
Dedication, hard work, and continuous learning.
A lot of money.
Đáp án : C
What does she need to achieve her dream job?
(Cô ấy cần gì để đạt được công việc mơ ước của mình?)
A. Luck and chance
(May mắn và cơ hội)
B. Connections and networking
(Kết nối và mạng lưới)
C. Dedication, hard work, and continuous learning
(Sự tận tụy, làm việc chăm chỉ và học hỏi liên tục)
D. A lot of money
(Rất nhiều tiền)
Thông tin: I'm aware that achieving this dream job will require dedication, hard work, and continuous learning.
(Tôi biết rằng để đạt được công việc mơ ước này đòi hỏi sự tận tụy, làm việc chăm chỉ và học hỏi liên tục.)
Chọn C
The pronoun “it” refers to _________.
The pronoun “it” refers to _________.
team
dream job
dedication
hard work
Đáp án : B
The pronoun “it” refers to _________.
(Đại từ “it” ám chỉ _________.)
A. team
(nhóm)
B. dream job
(công việc mơ ước)
C. dedication
(sự cống hiến)
D. hard work
(sự chăm chỉ)
Thông tin: I'm aware that achieving this dream job will require dedication, hard work, and continuous learning. I'm determined to pursue it and make my dream a reality.
(Tôi biết rằng để đạt được công việc mơ ước này đòi hỏi sự cống hiến, làm việc chăm chỉ và học tập liên tục. Tôi quyết tâm theo đuổi nó và biến ước mơ của mình thành hiện thực.)
Chọn B









Danh sách bình luận