Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct opinion that best fits each of the numbered blanks.
(1) _________ of my friends ask me how I manage to achieve good results in my exams. Here are some of my top tips for becoming a successful student. Firstly, I always make study notes (2) _________ I can remember what I've read. I have a tendency to forget things easily, so it helps me to write everything down in a notebook. Secondly, it’s important to find a quiet place to study. I like to sit near a window because of the (3) _________ light, and I prefer (4) _________ at a table with a comfortable chair. If you can, find a place where you won’t be interrupted by your phone, TV, or other people. Moreover, don’t forget to eat nutritious food. When I'm studying, I usually eat nuts and bananas. These foods are (5) _________ in protein and fibre, which help me to stay focused and energized. Besides, it's a good idea to take a short break and move around every two hours. I typically take a 15-minute break to walk around the garden or the house. I hope these tips will be useful (6) _________ you.
(1) _________ of my friends ask me how I manage to achieve good results in my exams.
(1) _________ of my friends ask me how I manage to achieve good results in my exams.
Much
The number
Many
Few
Đáp án : C
- Dựa vào danh từ số nhiều “friends” và cách sử dụng của các lượng từ để loại đáp án sai.
- Dịch nghĩa các đáp án đúng ngữ pháp và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
_________ of my friends ask me how I manage to achieve good results in my exams.
(_________ bạn bè tôi hỏi tôi làm thế nào để đạt được kết quả tốt trong kỳ thi.)
A. Much + danh từ không đếm được => loại
B. The number (một số) + danh từ đếm được số nhiều => đóng vai trò là chủ ngữ số ít nhưng phía sai động từ “ask” ở dạng nguyên thể => loại
C. Many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
D. Few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít
Câu hoàn chỉnh: Many of my friends ask me how I manage to achieve good results in my exams.
(Nhiều bạn bè tôi hỏi tôi làm thế nào để đạt được kết quả tốt trong kỳ thi.)
Chọn C

Firstly, I always make study notes (2) _________ I can remember what I've read.
Firstly, I always make study notes (2) _________ I can remember what I've read.
so that
because
therefore
since
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Firstly, I always make study notes _________ I can remember what I've read.
(Đầu tiên, tôi luôn ghi chép lại những gì đã học _________ tôi có thể nhớ những gì mình đã đọc.)
A. so that: để
B. because: vì
C. therefore: do đó (đứng đầu câu, trước dấu phẩy).
D. since: vì
Câu hoàn chỉnh: Firstly, I always make study notes so that I can remember what I've read.
(Đầu tiên, tôi luôn ghi chép lại những gì đã học để tôi có thể nhớ được những gì mình đã đọc.)
Chọn A
I like to sit near a window because of the (3) _________ light,
I like to sit near a window because of the (3) _________ light,
homemade
natural
ordinary
common
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
I like to sit near a window because of the _________ light,
(Tôi thích ngồi gần cửa sổ vì ánh sáng _________,)
A. homemade (adj): nhà làm
B. natural (adj): tự nhiên
C. ordinary (adj): bình thường
D. common (adj): phổ biến
Câu hoàn chỉnh: I like to sit near a window because of the natural light,
(Tôi thích ngồi gần cửa sổ vì có ánh sáng tự nhiên,)
Chọn B
and I prefer (4) _________ at a table with a comfortable chair.
and I prefer (4) _________ at a table with a comfortable chair.
study
studying
studies
to studying
Đáp án : B
Dựa vào động từ “prefer” để chọn đạng động từ theo sau đúng.
I prefer _________ at a table with a comfortable chair.
(Tôi thích _________ ở một cái bàn có ghế thoải mái.)
Theo sau động từ “prefer” (thích) có thể dùng động từ ở dạng V-ing hoặc TO V(nguyên thể).
A. study => động từ ở dạng nguyên thể => loại
B. studying => động từ ở dạng V-ing
C. studies => động từ ở thì hiện tại đơn => loại
D. to studying => động từ ở dạng TO V-ing => loại
Câu hoàn chỉnh: I prefer studying at a table with a comfortable chair.
(Tôi thích học ở một cái bàn có ghế thoải mái.)
Chọn B
These foods are (5) _________ in protein and fibre, which help me to stay focused and energized.
These foods are (5) _________ in protein and fibre, which help me to stay focused and energized.
wealthy
rich
big
fat
Đáp án : B
Dựa vào giới từ “in” để xác định tính từ nào có thể đi kèm được với nó.
These foods are _________ in protein and fibre, which help me to stay focused and energized.
(Những thực phẩm này _________ protein và chất xơ, giúp tôi tập trung và tràn đầy năng lượng.)
A. wealthy (adj): giàu có
B. rich (adj): giàu
C. big (adj): lớn
D. fat (adj): béo
Câu hoàn chỉnh: These foods are rich in protein and fibre, which help me to stay focused and energized.
(Những thực phẩm này giàu protein và chất xơ, giúp tôi tập trung và tràn đầy năng lượng.)
Chọn B
I hope these tips will be useful (6) _________ you.
I hope these tips will be useful (6) _________ you.
with
in
for
on
Đáp án : C
Dựa vào tính từ “useful” để xác định giới từ đi kèm với nó.
I hope these tips will be useful _________ you.
(Tôi hy vọng những mẹo này sẽ hữu ích _________ bạn.)
A. with: với
B. in: trong
C. for: cho
D. on: trên
Câu hoàn chỉnh: I hope these tips will be useful for you.
(Tôi hy vọng những mẹo này sẽ hữu ích cho bạn.)
Chọn C
Bài hoàn chỉnh
(1) Many of my friends ask me how I manage to achieve good results in my exams. Here are some of my top tips for becoming a successful student. Firstly, I always make study notes (2) so that I can remember what I've read. I have a tendency to forget things easily, so it helps me to write everything down in a notebook. Secondly, it’s important to find a quiet place to study. I like to sit near a window because of the (3) natural light, and I prefer (4) studying at a table with a comfortable chair. If you can, find a place where you won’t be interrupted by your phone, TV, or other people. Moreover, don’t forget to eat nutritious food. When I'm studying, I usually eat nuts and bananas. These foods are (5) rich in protein and fibre, which help me to stay focused and energized. Besides, it's a good idea to take a short break and move around every two hours. I typically take a 15-minute break to walk around the garden or the house. I hope these tips will be useful (6) for you.
Tạm dịch
(1) Nhiều bạn hỏi tôi làm sao để đạt kết quả tốt trong kỳ thi. Sau đây là một số mẹo hàng đầu của tôi để trở thành một sinh viên thành công. Đầu tiên, tôi luôn ghi chép lại bài học (2) để có thể nhớ những gì mình đã đọc. Tôi có xu hướng dễ quên, vì vậy việc ghi chép mọi thứ vào sổ tay giúp tôi. Thứ hai, điều quan trọng là phải tìm một nơi yên tĩnh để học. Tôi thích ngồi gần cửa sổ vì có ánh sáng (3) tự nhiên và tôi thích (4) học ở một chiếc bàn có ghế thoải mái. Nếu có thể, hãy tìm một nơi mà bạn sẽ không bị điện thoại, TV hoặc những người khác làm phiền. Hơn nữa, đừng quên ăn thực phẩm bổ dưỡng. Khi học, tôi thường ăn các loại hạt và chuối. Những thực phẩm này (5) giàu protein và chất xơ, giúp tôi tập trung và tràn đầy năng lượng. Bên cạnh đó, bạn nên nghỉ ngơi một lúc và đi lại sau mỗi hai giờ. Tôi thường nghỉ ngơi 15 phút để đi bộ quanh vườn hoặc trong nhà. Tôi hy vọng những mẹo này sẽ hữu ích (6) cho bạn.








Danh sách bình luận