Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
GIÁ TỪNG THƯỚC ĐẤT
Năm mươi sáu ngày đêm bom gầm pháo giội
Ta mới hiểu thế nào là đồng đội.
Đồng đội ta
là hớp nước uống chung.
Nắm cơm bẻ nửa
Là chia nhau một trưa nắng, một chiều mưa,
Chia khắp anh em một mẩu tin nhà;
Chia nhau đứng trong chiến hào chật hẹp,
Chia nhau cuộc đời, chia nhau cái chết.
Bạn ta đó
chết trên dây thép ba từng,
một bàn tay chưa rời báng súng.
Chân lưng chừng nửa bước xung phong,
Ôi những con người mỗi khi nằm xuống
Vẫn nằm trong tư thế tiến công!
Khi bạn ta
lấy thân mình
đo bước
Chiến hào đi
Ta mới hiểu
giá từng tấc đất
(Trích Giá từng thước đất, Chính Hữu, Thơ kháng chiến 1945-1954, NXB Hội nhà văn, 182-183)
Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
Quan sát số chữ mỗi dòng và cách ngắt nhịp, nếu không đều và không theo quy luật cố định => thể thơ tự do.
Thể thơ tự do
Giải thích:
Các dòng thơ dài ngắn khác nhau, nhịp linh hoạt => thể thơ tự do.
Thơ tự do là thể thơ không có quy định bắt buộc về số dòng trong bài, số chữ ở mỗi dòng, về vần, luật bằng trắc và nhịp điệu. Tất cả các yếu tố này đều có thể thay đổi tuỳ thuộc vào mục đích của người viết.
Link tham khảo: Thể thơ tự do

Theo đoạn thơ, thế nào là đồng đội?
Theo đoạn thơ, thế nào là đồng đội?
Xác định các chi tiết liệt kê về “đồng đội”, tổng hợp lại thành nội dung khái quát.
Theo đoạn thơ, những người đồng đội chính là những người chia sẻ nhau hớp nước uống chung, bẻ nửa nắm cơm với nhau, cùng nhau trải qua nắng mưa gian khổ, cùng nhau chia sẻ tin tức quê hương, cùng ở trong chiến hào chật hẹp, cùng nhau vào sinh ra tử, kề vai sát cánh trong cuộc chiến.
Giải thích:
Các hành động “chia nhau”, “cùng nhau” cho thấy đồng đội là những người gắn bó, sẻ chia gian khổ và sống chết bên nhau.
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
- Có thể hiểu nghĩa của từ chính là nội dung mà từ biểu thị để giúp chúng ta có thể hiểu và nhận diện được nội dung từ đó.
Link tham khảo: Nghĩa của từ
Chỉ ra 01 từ Hán Việt và 01 từ láy có trong đoạn thơ.
Chỉ ra 01 từ Hán Việt và 01 từ láy có trong đoạn thơ.
Vận dụng kiến thức về từ Hán Việt (mang sắc thái trang trọng) và từ láy (có âm điệu lặp).
Từ Hán Việt: “chiến hào”
Từ láy: “lưng chừng”
Giải thích:
“Chiến hào” là từ Hán Việt
“lưng chừng” có âm lặp là từ láy.
- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.
- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.
- Từ láy được chia thành 2 loại:
+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.
+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn
- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.
Link tham khảo:
Phân tích tác dụng của phép nói giảm nói tránh trong hai câu thơ: Ôi những con người mỗi khi nằm xuống Vẫn nằm trong tư thế tiến công!
Phân tích tác dụng của phép nói giảm nói tránh trong hai câu thơ: Ôi những con người mỗi khi nằm xuống Vẫn nằm trong tư thế tiến công!
Xác định cách nói giảm (tránh từ “chết”), sau đó nêu tác dụng về cảm xúc và ý nghĩa.
- Biện pháp nói giảm nói tránh "những con người mỗi khi nằm xuống"
- Tác dụng: giảm bớt đau thương, thể hiện sự tôn vinh khâm phục tinh thần chiến đấu cao cả, dũng cảm sáng ngời của những người lính trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc. Dù khi họ hy sinh thì họ vẫn trong tinh thần chiến đấu đến hơi thở cuối cùng, không hề run sợ trước nòng súng quân thù
Giải thích:
“Nằm xuống” giảm nhẹ sự hi sinh, vừa giảm đau thương vừa tôn vinh tinh thần chiến đấu dũng cảm của người lính.
- Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự.
- Tác dụng của nói giảm, nói tránh: giúp cách diễn đạt của mỗi cá nhân được lịch sự, nhẹ nhàng bớt phần nào hơn.
Một số link tham khảo:
Đoạn thơ giúp em hiểu gì về những người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp?
Đoạn thơ giúp em hiểu gì về những người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp?
Dựa vào hình ảnh, hành động trong đoạn thơ để rút ra phẩm chất người lính.
Những người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp là những người lính có tinh thần yêu nước, tinh thần chiến đấu dũng cảm, có tinh thần đồng đội cao đẹp và sẵn sàng hy sinh vì tổ quốc. Họ là những người lính dũng cảm, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ từng tấc đất của nước nhà.
Giải thích:
Họ gắn bó, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh => thể hiện tinh thần yêu nước và ý chí bảo vệ Tổ quốc.
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Link tham khảo: Thông điệp là gì?
Nhan đề bài thơ Giá từng thước đất gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm của tuổi trẻ hôm nay đối với đất nước? (Trình bày trong khoảng 5-7 câu)
Nhan đề bài thơ Giá từng thước đất gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm của tuổi trẻ hôm nay đối với đất nước? (Trình bày trong khoảng 5-7 câu)
Từ nhan đề, liên hệ thực tế để rút ra trách nhiệm của tuổi trẻ, viết đoạn 5–7 câu.
Nhan đề gợi cho em suy nghĩ về trách nhiệm cao cả của tuổi trẻ ngày nay với tổ quốc. Đầu tiên, trách nhiệm của thế hệ trẻ đó chính là xây dựng cho đất nước ngày một giàu đẹp, văn minh hơn. Ông cha ta đã hy sinh để bảo vệ chủ quyền của đất nước. Chính vì thế, thế hệ trẻ cần có trách nhiệm xây dựng và làm cho đất nước ngày một giàu đẹp hơn nữa. Tiếp theo, thế hệ trẻ cần có trách nhiệm gánh vác sứ mệnh kế thừa, tiếp thu những giá trị bản sắc văn hóa tốt đẹp của đất nước. Hãy mang những giá trị bản sắc ấy đi khắp thế giới để sánh vai cùng các cường quốc năm châu.
Giải thích:
“Giá từng thước đất” nhắc nhớ sự hi sinh lớn lao => tuổi trẻ cần học tập, rèn luyện và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước.
Nhan đề là tên của văn bản, thường do tác giả đặt. Có những nhan đề có ý nghĩa gắn với chủ đề của văn bản, gợi mở cho người đọc nhiều suy nghĩ,…
Link tham khảo: Nhan đề và cách đặt nhan đề văn bản văn học








Danh sách bình luận