Tiến hành thí nghiệm xác định thành phần một chiếc đinh sắt (đã bị oxi hoá một phần thành gỉ sắt, Fe2O3.xH2O) theo các bước sau.
- Bước 1: Hoà tan toàn bộ đinh sắt trong dung dịch H2SO4 loãng (dùng gấp đôi lượng phản ứng, giả thiết Fe chỉ phản ứng với acid), thu được 250 mL dung dịch X.
- Bước 2: Nhỏ dung dịch BaCl2 dư vào cốc chứa 10,0 mL dung dịch X, thu được 0,8202 gam kết tủa trắng.
- Bước 3: Tiến hành chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch KMnO4 0,02 M cần vừa đủ 12,80 mL.
Khối lượng của Fe2O3 ở đinh sắt ban đầu là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Viết phương trình phản ứng của tường bước thí nghiệm. Tính số mol KMnO4 từ tỉ lệ tính được số mol của Fe.
Khối lượng của Fe2O3 là 0,6 gam
- Bước 1: Fe2O3 + 6H+ → 2Fe3+ + 3H2O (1)
a → 6a 2a
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑ (2) [Lưu ý: bỏ qua phản ứng Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+]
b → 2b b
- Bước 2: Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ (3)
- Bước 3: 5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O (4)
+ Trong 250 ml dung dich X: chứa Fe3+ (2a), Fe2+ (b), H+ (6a + 2b), SO42- (6a + 2b)
+ Trong 10 ml dung dich X:
Bước 2: nSO42- = nBaSO4 = 3,52.10-3 (mol)
Bước 3: nFe2+ = 5nMnO4- = 1,28.10-3 (mol)
→ 6a + 2b = 25. 3,52.10-3
→ b = 25.1,28.10-3
→ b = 0,032 (mol) → a = 0,004 (mol) → mFe2O3 = 0,64 (gam)









Danh sách bình luận