Đề bài

Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt x  - \sqrt {x - \sqrt x  + \dfrac{1}{4}} \) khi \(x \ge 0\) ta được:

  • A.

    \(A = \dfrac{1}{2}\)

  • B.

    \(A = 2\sqrt x  + \dfrac{1}{2}\)

  • C.

    \(A = \dfrac{1}{2}\) hoặc \(A = 2\sqrt x  - \dfrac{1}{2}\)

  • D.

    \(A = 2\sqrt x  - \dfrac{1}{2}\)

Phương pháp giải

Sử dụng hằng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|\)

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Ta có:

\(A = \sqrt x  - \sqrt {x - \sqrt x  + \dfrac{1}{4}}  = \sqrt x  - \sqrt {{{\left( {\sqrt x  - \dfrac{1}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt x  - \left| {\sqrt x  - \dfrac{1}{2}} \right|\)

+ Nếu \(\sqrt x  \ge \dfrac{1}{2}\) thì \(x \ge \dfrac{1}{4}\)

Khi đó \(\left| {\sqrt x  - \dfrac{1}{2}} \right| = \sqrt x  - \dfrac{1}{2} \) nên \( A = \sqrt x  - \sqrt x  + \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\).

+ Nếu \(\sqrt x  < \dfrac{1}{2} \) thì \(0 \le x < \dfrac{1}{4}\)

Khi đó \(\left| {\sqrt x  - \dfrac{1}{2}} \right| =  - \sqrt x  + \dfrac{1}{2}\) suy ra \(A = \sqrt x - \left(- \sqrt x  + \dfrac{1}{2} \right) = 2\sqrt x  - \dfrac{1}{2}\)

Vậy \(A = \dfrac{1}{2}\) hoặc \(A = 2\sqrt x  - \dfrac{1}{2}.\)

Đáp án : C

Chú ý

Một số em không để ý đến điều kiện khi phá dấu giá trị tuyệt đối dẫn đến thiếu trường hợp.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề