Calcium trong máu hoặc nước tiểu có thể được xác định bằng kết tủa dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4). Hòa tan kết tủa trong acid mạnh và chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4. Phương trình phản ứng là:

Mẫu nước tiểu 24 giờ được thu thập từ một bệnh nhân người lớn, một lượng nhỏ thể tích được trích ra và chuẩn độ vừa đủ với 26,2 mL KMnO4 0,0946 M. Ngưỡng cho phép về hàm lượng Ca2+ trong mẫu lượng cho một người lớn là 100 đến 300 mg mỗi 24 giờ. Hàm lượng Ca2+ (mg) trong máu của người lớn này là bao nhiêu? Làm tròn đến số nguyên gần nhất.
Tính số mol KMnO4, dựa vào phương trình hoá học tính được lượng Ca2+
n KMnO4 = 26,2.0,0946 = 2,47852mmol.
n Ca2+ = 6,1963 mmol
m Ca2+ = 248mg.
Đáp án 248.












Danh sách bình luận