Use the correct form of the word given in each sentence.
29. Don’t be scared, just speak
______
and pretend the microphone isn’t there. (nature)
Đáp án :
29. Don’t be scared, just speak
naturally
and pretend the microphone isn’t there. (nature)
29.
- Dựa vào động từ “speak” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
Don’t be scared, just speak _______ and pretend the microphone isn’t there.
(Đừng sợ, chỉ cần nói _______ và giả vờ như micro không có ở đó.)
29.
Bổ nghĩa cho động từ “speak” (nói) cần một trạng từ.
nature (n): tự nhiên => naturally (adv): một cách tự nhiên
Câu hoàn chỉnh: Don’t be scared, just speak naturally and pretend the microphone isn’t there.
(Đừng sợ, chỉ cần nói một cách tự nhiên và giả vờ như micro không có ở đó.)
Đáp án: naturally

30. Everyone considering buying a house should seek
______
advice. (profession)
Đáp án :
30. Everyone considering buying a house should seek
professional
advice. (profession)
30.
- Dựa vào danh từ “advice” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
Everyone considering buying a house should seek _______ advice.
(Mọi người đang cân nhắc mua nhà nên tìm lời khuyên _______.)
30.
Trước danh từ “advice” (lời khuyên) cần dùng một tính từ.
profession (n): nghề nghiệp => professional (adj): chuyên nghiệp
Câu hoàn chỉnh: Everyone considering buying a house should seek professional advice.
(Mọi người đang cân nhắc mua nhà nên tìm lời khuyên có chuyên môn.)
Đáp án: professional
31. Farmers use
______
to kill insects that would destroy their crops. (chemist)
Đáp án :
31. Farmers use
chemicals
to kill insects that would destroy their crops. (chemist)
31.
- Dựa vào động từ “use” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
Farmers use _______ to kill insects that would destroy their crops.
(Nông dân sử dụng _______ để tiêu diệt côn trùng phá hoại mùa màng của họ.)
31.
Theo sau động từ “use” (sử dụng) cần dùng danh từ để câu hoàn chỉnh về nghĩa.
chemist (n): nhà hoá học => chemicals (n): các chất hoá học
Câu hoàn chỉnh: Farmers use chemicals to kill insects that would destroy their crops.
(Nông dân sử dụng hóa chất để tiêu diệt côn trùng phá hoại mùa màng của họ.)
Đáp án: chemicals
32.
______
, we had planned a tour to Scotland, but we didn’t go in the end. (origin)
Đáp án :
32.
Originally
, we had planned a tour to Scotland, but we didn’t go in the end. (origin)
32.
- Dựa vào vị trí đầu câu có đi kèm dấu phẩy để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
_______, we had planned a tour to Scotland, but we didn’t go in the end.
(_______, chúng tôi đã lên kế hoạch cho một chuyến đi đến Scotland, nhưng cuối cùng chúng tôi đã không đi.)
32.
Vị trí đầu câu kèm dấu phẩy, phía sau đã có hai mệnh đề hoàn chỉnh gồm chủ ngữ “we” và động từ “had planned – didn’t go” => cần dùng trạng từ bổ nghĩa cho cả câu.
origin (n): nguồn gốc => originally (adv): ban đầu
Câu hoàn chỉnh: Originally, we had planned a tour to Scotland, but we didn’t go in the end.
(Ban đầu, chúng tôi đã lên kế hoạch cho một chuyến đi đến Scotland, nhưng cuối cùng chúng tôi đã không đi.)
Đáp án: Originally
33. When he
______
the picture of his family, he gave a cry of pain. (cover)
Đáp án :
33. When he
uncovered
the picture of his family, he gave a cry of pain. (cover)
32.
- Dựa vào chủ ngữ “he” và động từ “gave” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
When he _______ the picture of his family, he gave a cry of pain.
(Khi anh ấy _______ bức ảnh gia đình mình, anh ấy đã kêu lên đau đớn.)
32.
Theo sau chủ ngữ “he” (anh ấy) cần một động từ chia thì. Trong câu đã có động từ chia thì quá khứ đơn “gave” nên vị trí trống cũng cần một động từ thì quá khứ đơn V2/ed.
cover (v): che phủ => uncover (v): mở ra => uncover (v2/ed).
Câu hoàn chỉnh: When he uncovered the picture of his family, he gave a cry of pain.
(Khi anh ấy mở bức ảnh gia đình mình ra, anh ấy đã kêu lên đau đớn.)
Đáp án: uncovered
34. The town is
______
for growing watermelons. They are the most famous produce of this town. (know)
Đáp án :
34. The town is
well-known
for growing watermelons. They are the most famous produce of this town. (know)
34.
- Dựa vào động từ “is” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
The town is _______ for growing watermelons. They are the most famous produce of this town.
(Thị trấn này ______ với việc trồng dưa hấu. Đây là sản phẩm nổi tiếng nhất của thị trấn này.)
34.
Theo sau động từ “is” cần một tính từ có thể kết hợp với giới từ “for”.
know (v): biết => well-known (adj): nổi tiếng
Câu hoàn chỉnh: The town is well-known for growing watermelons. They are the most famous produce of this town.
(Thị trấn này nổi tiếng với nghề trồng dưa hấu. Đây là sản phẩm nổi tiếng nhất của thị trấn này.)
Đáp án: well-known
















Danh sách bình luận