Cho phương trình \({x^2} + 5x - 8 = 0\)
a) Không giải phương trình, chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} - 2}}\).
a) Kiểm tra nghiệm của phương trình theo \(a.c\).
b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi.
Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)
a) Phương trình \({x^2} + 5x - 8 = 0\) có:
\(a.c = 1.\left( { - 8} \right) = - 8 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).
b) Áp dụng định lí Viète, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 5}}{1} = - 5}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{ - 8}}{1} = - 8}\end{array}} \right.\)
Ta có: \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} - 2}}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{{x_1^2 - 2{x_1} + x_2^2 - 2{x_2}}}{{\left( {{x_1} - 2} \right)\left( {{x_2} - 2} \right)}}\\ = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4}}\\ = \frac{{{{\left( { - 5} \right)}^2} - 2.\left( { - 8} \right) - 2.\left( { - 5} \right)}}{{\left( { - 8} \right) - 2.\left( { - 5} \right) + 4}}\\ = \frac{{25 + 16 + 10}}{{ - 8 + 10 + 4}}\\ = \frac{{17}}{2}\end{array}\)
Vậy \(A = \frac{{17}}{2}\).







Danh sách bình luận