Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following sentences.
Mr Phong saw Elizabeth II on T.V,______he admired so much.
Mr Phong saw Elizabeth II on T.V,______he admired so much.
which
whose
that
whom
Đáp án : D
Dựa vào nghĩa của mệnh đề đầu “Mr Buong saw Elizabeth II on T.V” để xác định đại từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ nào từ đó chọn đại từ quan hệ thích hợp.
Mr Phong saw Elizabeth II on T.V,______he admired so much.
(Ông Phong đã nhìn thấy Nữ hoàng Elizabeth II trên TV,______ông rất ngưỡng mộ.)
Cần đại từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ người “Elizabeth II”.
A. which: đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật => loại
B. whose + N => loại vì phải luôn được theo sau bởi danh từ
C. that => loại vì không được sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định
D. whom: đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ => đúng
Câu hoàn chỉnh: Mr Phong saw Elizabeth II on T.V, whom he admired so much.
(Ông Phong đã nhìn thấy Nữ hoàng Elizabeth II trên TV, người mà ông rất ngưỡng mộ.)
Chọn D

_______ light bulbs can help you save money on your energy bills and reduce your carbon footprint.
_______ light bulbs can help you save money on your energy bills and reduce your carbon footprint.
Energy-consuming
Energy-effective
Energy-costing
Energy-saving
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
_______ light bulbs can help you save money on your energy bills and reduce your carbon footprint.
(Bóng đèn _______ có thể giúp bạn tiết kiệm tiền hóa đơn tiền điện và giảm lượng khí thải carbon.)
A. Energy-consuming (adj): tiêu thụ năng lượng
B. Energy-effective (adj): hiệu quả về năng lượng
C. Energy-costing (adj): tiêu hao năng lượng
D. Energy-saving (adj): tiết kiệm năng lượng
Câu hoàn chỉnh: Energy-saving light bulbs can help you save money on your energy bills and reduce your carbon footprint.
(Bóng đèn tiết kiệm năng lượng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền hóa đơn tiền điện và giảm lượng khí thải carbon.)
Chọn D
We can help the environment by ___________ the lights when we leave a room.
We can help the environment by ___________ the lights when we leave a room.
turning on
turning off
to turn on
to turn off
Đáp án : B
Dựa vào dấu hiệu so sánh hơn “than” để chọn dạng đúng của cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài.
The price of urban houses is slightly increasing. It is __________ than last year.
(Giá nhà ở thành thị đang tăng nhẹ. Giá __________ so với năm ngoái.)
Sau giới từ “by” phải là V-ing => loại C, D
turn on (phr.v): mở/ bật >< turn off (phr.v): tắt
Câu hoàn chỉnh: We can help the environment by turning off the lights when we leave a room.
(Chúng ta có thể giúp môi trường bằng cách tắt đèn khi ra khỏi phòng.)
Chọn B
Heavy fines may __________ people from littering in public areas.
Heavy fines may __________ people from littering in public areas.
prevent
refuse
persuade
punish
Đáp án : A
- Dựa vào giới từ “from” ở phía sau để loại đáp án sai.
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Heavy fines may __________ people from littering in public areas.
(Phạt tiền nặng có thể __________ người dân xả rác nơi công cộng.)
A. prevent (v) + tân ngữ chỉ người + FROM + tân ngữ chỉ vật/ V-ing: ngăn cản ai làm việc gì
B. refuse (v) + tân ngữ/ to V: từ chối làm việc gì/ cái gì
C. persuade (v) + tân ngữ chỉ người + OF/ INTO/ OUT OF + danh từ: thuyết phục ai làm việc gì
D. punish (v) + tân ngữ chỉ ngữ + WITH/ BY/ FOR + danh từ/ V-ing: phạt ai vì việc gì
Câu hoàn chỉnh: Heavy fines may prevent people from littering in public areas.
(Phạt tiền nặng có thể ngăn chặn người dân xả rác nơi công cộng.)
Chọn A
Factories are ________ to the environment by producing large amounts of waste and greenhouse gases.
Factories are ________ to the environment by producing large amounts of waste and greenhouse gases.
damaging
doing harm
having an influence
destroying
Đáp án : B
- Dựa vào giới từ “to” ở phía sau để loại đáp án sai.
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Factories are ________ to the environment by producing large amounts of waste and greenhouse gases.
(Các nhà máy _________ đến môi trường bằng cách thải ra một lượng lớn chất thải và khí nhà kính.)
A. damaging (V-ing) + N: phá hủy
B. doing harm (V-ing) + TO + N: gây hại cho ai/ cái gì
C. having an influence (V-ing) + ON + N: có ảnh hưởng đến ai/ cái gì
D. destroying (V-ing) + N: phá hủy
Câu hoàn chỉnh: Factories are doing harm to the environment by producing large amounts of waste and greenhouse gases.
(Các nhà máy tổn hại đến môi trường bằng cách thải ra một lượng lớn chất thải và khí nhà kính.)
Chọn B
_______ the high cost, we decided to buy that expensive smartphone.
_______ the high cost, we decided to buy that expensive smartphone.
Because of
Although
Despite
In order to
Đáp án : C
Dựa vào cụm danh từ “the high cost” và cách sử dụng của các liên từ để chọn đáp án đúng.
_______ the high cost, we decided to buy that expensive smartphone.
(_______ giá thành cao, chúng tôi quyết định mua chiếc điện thoại thông minh đắt tiền đó.)
A. Because of + V-ing/ N: bởi vì => loại vì sai về nghĩa
B. Although + S + V: mặc dù => sai ngữ pháp
C. Despite + V-ing/ N: mặc dù
D. In order to + V: để mà =>sai ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: Despite the high cost, we decided to buy that expensive smartphone.
(Mặc dù giá thành cao, chúng tôi quyết định mua chiếc điện thoại thông minh đắt tiền đó.)
Chọn C
By learning English, you can get ________ to a wider educational and career opportunities.
By learning English, you can get ________ to a wider educational and career opportunities.
information
access
knowledge
aspect
Đáp án : B
- Dựa vào giới từ “to” ở phía sau để loại đáp án sai.
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
By learning English, you can get ________ to a wider educational and career opportunities.
(Bằng cách học tiếng Anh, bạn có thể có được ________ cơ hội giáo dục và nghề nghiệp rộng hơn.)
A. information (n) + ON/ OF + N: thông tin
B. access (n) + TO + N: sự tiếp cận
C. knowledge (n) + OF/ ABOUT + N: kiến thức
D. aspect (n) + OF + N: khía cạnh/ lĩnh vực
Câu hoàn chỉnh: By learning English, you can get access to a wider educational and career opportunities.
(Bằng cách học tiếng Anh, bạn có thể tiếp cận cơ hội giáo dục và nghề nghiệp rộng hơn.)
Chọn B
Kane: I think being a musican will be very popular in the future. - Rosy: ___________.
Kane: I think being a musican will be very popular in the future. - Rosy: ___________.
They're good artists.
That's great music.
Music is fun!
I don't see it that way.
Đáp án : D
- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.
- Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.
Kane: Tôi nghĩ rằng trở thành một nhạc sĩ sẽ rất phổ biến trong tương lai. - Rosy: _______
A. Họ là những nghệ sĩ giỏi.
B. Đó là âm nhạc tuyệt vời.
C. Âm nhạc rất vui!
D. Tôi không thấy như vậy.
Chọn D










Danh sách bình luận