Cho hàm số \(\left( P \right):y = - \frac{{{x^2}}}{4}\).
a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số trên.
b) Tìm trên \(\left( P \right)\) những điểm có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ.
a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.
b) Gọi điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ có toạ độ là \(\left( {{x_0};3{x_0}} \right)\).
Thay \({y_0} = 3{x_0}\) vào hàm số và giải phương trình đưa về phương trình tích.
a) Ta có bảng giá trị:

Đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm
\(O\,\left( {0;0} \right);A\left( { - 2; - 1} \right);B\left( { - 1; - \frac{1}{4}} \right);\,\,C\left( {1; - \frac{1}{4}} \right);\,\,D\left( {2; - 1} \right)\)
Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{4}\) như sau:

b) Gọi điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ có toạ độ là \(\left( {{x_0};3{x_0}} \right)\).
Vì điểm nằm trên đồ thị của hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{4}\) nên ta có:
\(\begin{array}{l}3{x_0} = - \frac{{x_0^2}}{4}\\12{x_0} = - x_0^2\\x_0^2 + 12{x_0} = 0\\{x_0}\left( {{x_0} + 12} \right) = 0\end{array}\)
Suy ra \({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = - 12\).
Vậy những điểm có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ trên \(\left( P \right)\) là \(\left( {0;0} \right)\) và \(\left( { - 12; - 36} \right)\).















Danh sách bình luận