Read the passage and choose the best answer to fill in the blank.
1.
A. sights
B. landscapes
C. landmarks
D. facts
2.
A. notice
B. see
C. realize
D. take
3.
A. lots
B. much
C. more
D. most
4.
A. busy
B. busier
C. busiest
D. the busiest
5.
A. every
B. all
C. one
D. many
1. C
A. sights (n): điểm tham quan
B. landscapes (n): phong cảnh
C. landmarks (n): các địa danh
D. facts (n): sự thật
Walk around the centre and see famous landmarks like Big Ben and Westminster Abbey.
(Dạo quanh trung tâm và ngắm nhìn những địa danh nổi tiếng như Big Ben và Tu viện Westminster.)
Chọn C
2. B
A. notice (v): chú ý
B. see (v): xem
C. realize (v): nhận ra
D. take (v): lấy
Go to Buckingham Palace at 11:30 and see the famous ‘Changing of the Guard’ ceremony.
(Đến Cung điện Buckingham lúc 11:30 và xem nghi lễ 'Đổi gác' nổi tiếng.)
Chọn B
3. D
A. lots + of: nhiều + danh từ không đếm được hoặc + danh từ đếm được số nhiều
B. much: nhiều + danh từ không đếm được
C. more: hơn
D. most: hầu hết + động từ số nhiều
And don’t miss London’s art galleries and museums most are free to get into!
(Và đừng bỏ lỡ các phòng trưng bày nghệ thuật và viện bảo tàng của London, hầu hết đều miễn phí vào cửa!)
Chọn D
4. C
A. busy (a): nhộn nhịp
B. busier (a): nhộn nhịp hơn
C. busiest (a): nhộn nhịp nhất
D. the busiest (a) nhộn nhịp nhất
Phía trước đã có sở hữu nên không cần dùng “The” trong so sánh nhất.
Oxford Street is Europe’s busiest high street with over 300 shops.
(Phố Oxford là con phố sầm uất nhất châu Âu với hơn 300 cửa hàng.)
Chọn C
5. A
A. every: mỗi + danh từ đếm được số ít
B. all: tất cả + danh từ đếm được số nhiều
C. one: một + danh từ đếm được số ít
D. many: nhiều + danh từ đếm được số nhiều
“country” (quốc gia) là một danh từ đếm được số ít nên trước đó dùng “every”
you can try food from just about every country in the world.
(bạn có thể thử thức ăn từ mỗi quốc gia trên thế giới.)
Chọn A
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Tạm dịch:

Các bài tập cùng chuyên đề
Danh sách bình luận