You will hear Nigel talking to his friend Elizabeth about his course at university.
5. Nigel is happy because _________.
he can study with friends
he can spend his spare time with his friends
he can study with his best friends
Đáp án : A
5. A
Nigel is happy because _________.
(Nigel vui vì _________.)
A. he can study with friends.
(anh ấy có thể học cùng bạn bè.)
B. he can spend his spare time with his friends.
(anh ấy có thể dành thời gian rảnh rỗi của mình với bạn bè.)
C. he can study with his best friends.
(anh ấy có thể học cùng những người bạn thân nhất của mình.)
Thông tin: I’ve got some friends who are doing the same course. I’m glad because we help each other study.
(Tôi có một số người bạn đang học cùng khóa học. Tôi vui vì chúng tôi giúp nhau học.)
Chọn A

6. What do they have to do in their project?
start selling things to students
start a student shop
start a new business
Đáp án : C
6. C
What do they have to do in their project?
(Họ phải làm gì trong dự án của mình?)
A. start selling things to students
(bắt đầu bán đồ cho sinh viên)
B. start a student shop
(mở một cửa hàng cho sinh viên)
C. start a new business
(bắt đầu một doanh nghiệp mới)
Thông tin: We have to start a company and make money!
(Chúng ta phải mở một công ty và kiếm tiền!)
Chọn C
7. Nigel and Jenny _________.
want to sell pens, notebooks and bags to students
want to sell food and drink to students
have different ideas about what to sell
Đáp án : C
7. C
Nigel and Jenny _________.
(Nigel và Jenny _________.)
A. want to sell pens, notebooks and bags to students.
(muốn bán bút, vở và túi cho học sinh.)
B. want to sell food and drink to students.
(muốn bán đồ ăn và đồ uống cho học sinh.)
C. have different ideas about what to sell.
(có những ý tưởng khác nhau về việc nên bán gì.)
Thông tin: Maybe something students use, like pens, notebooks, bags. Jenny’s talking about food or drink, but I’m not interested.
(Có thể là thứ mà học sinh sử dụng, như bút, vở, túi. Jenny đang nói về đồ ăn hoặc đồ uống, nhưng tôi không hứng thú.)
Chọn C
8. Elizabeth thinks _________.
students are good at selling things
students often can’t buy things
students like spending money
Đáp án : B
8. B
Elizabeth thinks _________.
(Elizabeth nghĩ _________.)
A. students are good at selling things.
(sinh viên giỏi bán đồ.)
B. students often can’t buy things.
(sinh viên thường không thể mua đồ.)
C. students like spending money.
(sinh viên thích tiêu tiền.)
Thông tin: Selling things to students is hard – they don’t have much money, so it must be something that they really want!
(Bán đồ cho sinh viên rất khó – họ không có nhiều tiền, vì vậy đó phải là thứ mà họ thực sự muốn!)
Chọn B










Danh sách bình luận