Cho biểu thức \(P = \frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{4 - {x^2}}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\) với \(x \ne \pm 2\).
a) Rút gọn biểu thức P.
b) Tính giá trị của biểu thức P tại \(x = 6\).
a) Sử dụng quy tắc cộng phân thức khác mẫu để rút gọn P.
b) Kiểm tra xem \(x = 6\) có thoả mãn điều kiện xác định không.
Nếu thoả mãn, thay \(x = 6\) vào P.
a) Với \(x \ne \pm 2\), ta có:
\(\begin{array}{l}P = \frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{4 - {x^2}}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{x + 2}}{{2 - x}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{ - \left( {x + 2} \right)}}{{x - 2}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{ - x - 2 + 6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{5x + 6}}{{x - 2}}\end{array}\)
Vậy \(P = \frac{{5x + 6}}{{x - 2}}\)
b) Với \(x = 6\) (TMĐK), thay vào biểu thức \(P = \frac{{5x + 6}}{{x - 2}}\), ta được:
\(P = \frac{{5.6 + 6}}{{6 - 2}} = \frac{{30 + 6}}{4} = \frac{{36}}{4} = 9\)
Vậy \(P = 9\) khi \(x = 6\).








Danh sách bình luận