Việc xác định chính xác lượng máu trong cơ thể bệnh nhân giúp bác sĩ theo dõi sức khỏe bệnh nhân tốt hơn và đồng thời phát hiện sớm các vấn đề về máu.

Để xác định lượng máu có trong cơ thể của một bệnh nhân, bác sĩ tiêm 10 cm3 dung dịch chứa đồng vị phóng xạ 24Na với nồng độ 10-3 mol/l vào tĩnh mạch. Sau 7,5 giờ lấy 10 cm3 máu của bệnh nhân đó thì thấy có chứa 1,4.10-8 mol 24Na. Tính thể tích lượng máu V (lít) có trong bệnh nhân đó (làm tròn đến hàng phần trăm). Cho chu kì bán rã của 24Na là 15 h.
Sử dụng phương pháp pha loãng để tính tổng thể tích máu
Số mol 24Na được tiêm vào máu là: n0 = CM.V = 10-3.10.10-3 = 10-5 mol
Sau t = 7,5 h, số mol 24Na còn lại trong V (lít) máu là: \(n = {n_0}{e^{ - \lambda t}} = {n_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}} = {10^{ - 5}}{.2^{\frac{{ - 7,5}}{{15}}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{{{2.10}^5}}}mol\)
Và trong 10 cm3 = 10-2 lít lấy ra có chứa 1,4.10-8 mol 24Na nên thể tích lượng máu có trong bệnh nhân đó là: \(V = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{{{{2.10}^5}}}{{.10}^{ - 2}}}}{{{{1,4.10}^{ - 8}}}} \approx 5,05l\)
Đáp án: 5,05












Danh sách bình luận