Chạy bộ vào mỗi buổi sáng là hoạt động luyện tập rất tốt cho sức khỏe. Trung bình mỗi người khi chạy bộ sẽ cần hít vào 1 g không khí ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 Bar và nhiệt độ 25 0C) trong mỗi nhịp thở. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là 1,29 kg/m3 và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau. Tính thể tích không khí cần hít vào trong mỗi nhịp thở khi chạy bộ ở nơi có áp suất 200 kPa và nhiệt độ 20 0C, theo đơn vị ml và làm tròn đến hàng đơn vị. Cho 1 Bar = 105 Pa.

Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng pV = nRT. So sánh thể tích khí ở hai điều kiện khác nhau.
Áp dụng phương trình Clapeyron: pV = nRT cho khối khí cần hít vào ở điều kiện chuẩn và ở nơi đang chạy bộ lần lượt ta có: 105V=nR(25+273) → 200.103V’ = n’R(20+273)
Do khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở được xem là bằng nhau nên n = n’
Suy ra: \(\frac{{{{10}^5}V}}{{{{200.10}^3}V'}} = \frac{{25 + 273}}{{20 + 273}} \to \frac{V}{{V'}} = \frac{{596}}{{293}}\)
Thể tích của 1 g = 1.10-3 kg không khí ở điều kiện chuẩn: \(V = \frac{m}{D} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{1,29}} \approx 775ml\)
Đáp án: 775











Danh sách bình luận