Một mẫu chất tại thời điểm ban đầu có chứa 0,2 g đồng vị phóng xạ \({}_{92}^{238}U\), có hằng số phóng xạ bằng 4,916.10-18 s-1. Biết rằng sau một khoảng thời gian nào đó, \({}_{92}^{238}U\) xảy ra phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân con X.
a) Quá trình phóng xạ của \({}_{92}^{238}U\) là một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
b) Hạt nhân con X được tạo thành từ quá trình phóng xạ trên là \({}_{92}^{238}U\).
c) Chu kì bán rã của \({}_{92}^{238}U\) xấp xỉ bằng 1,41.1017 s.
d) Sau 50 triệu năm (xem như mỗi năm có 365 ngày), khối lượng \({}_{92}^{238}U\) còn lại trong mẫu chất đó khoảng 0,089 g.
a) Quá trình phóng xạ của \({}_{92}^{238}U\) là một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
b) Hạt nhân con X được tạo thành từ quá trình phóng xạ trên là \({}_{92}^{238}U\).
c) Chu kì bán rã của \({}_{92}^{238}U\) xấp xỉ bằng 1,41.1017 s.
d) Sau 50 triệu năm (xem như mỗi năm có 365 ngày), khối lượng \({}_{92}^{238}U\) còn lại trong mẫu chất đó khoảng 0,089 g.
Xác định phản ứng phân rã alpha và xác định hạt nhân con.
Tính chu kỳ bán rã bằng công thức: \(T = \frac{{\ln 2}}{\lambda }\)
Tính khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t bằng công thức phân rã \(m = {m_0}.{e^{ - \lambda t}}\)
a) Quá trình phóng xạ luôn là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
→ Đúng
b) Phương trình phóng xạ α của hạt nhân \({}_{92}^{238}U\) là: \({}_{92}^{238}U \to {}_2^4He + {}_{90}^{234}Th\)
Vậy hạt nhân X là \({}_{90}^{234}Th\)
→ Sai
c) Chu kì bán rã của \({}_{92}^{238}U\) là: \(T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } = \frac{{\ln 2}}{{{{4,916.10}^{ - 18}}}} \approx {1,41.10^{17}}s\)
→ Đúng
d) Khối lượng \({}_{92}^{238}U\) còn lại trong mẫu chất đó sau 50 triệu năm là:
\(m = {m_0}.{e^{ - \lambda t}} = 0,2{e^{ - {{4,916.10}^{ - 18}}{{.50.10}^6}.365.24.3600}} \approx 0,198g\)
→ Sai












Danh sách bình luận