Choose the correct answer to complete each of the following sentences.
9. It’s important to dispose of _______ to prevent environmental pollution.
endangered species
plastic rubbish
coral reefs
Đáp án : B
9.
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
It’s important to dispose of _______ to prevent environmental pollution.
(Việc xử lý _______ là rất quan trọng để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.)
9. B
A. endangered species (n): chủng loài gặp nguy hiểm
B. plastic rubbish (n): rác thải nhựa
C. coral reefs (n): rạng san hô
Câu hoàn chỉnh: It’s important to dispose of plastic rubbish to prevent environmental pollution.
(Việc xử lý rác thải nhựa là rất quan trọng để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.)
Chọn B

10. _______ they moved to their new house, they planted a lot of trees in the garden.
After
Until
While
Đáp án : A
10.
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
_______ they moved to their new house, they planted a lot of trees in the garden.
(_______ họ chuyển đến ngôi nhà mới, họ trồng rất nhiều cây trong vườn.)
10. A
A. After: sau khi
B. Until: cho tới khi
C. While: trong khi
Câu hoàn chỉnh: After they moved to their new house, they planted a lot of trees in the garden.
(Sau khi chuyển đến ngôi nhà mới, họ trồng rất nhiều cây trong vườn.)
Chọn A
11. Peter ________ bargains at the market, especially when the goods have no price tags.
seldom
sometimes
never
Đáp án : B
11.
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Peter ________ bargains at the market, especially when the goods have no price tags.
(Peter ________ mặc cả ở chợ, đặc biệt là khi hàng hóa không có nhãn giá.)
11. B
A. seldom: hiếm khi
B. sometimes: thỉnh thoảng
C. never: không bao giờ
Câu hoàn chỉnh: Peter sometimes bargains at the market, especially when the goods have no price tags.
(Peter đôi khi mặc cả ở chợ, đặc biệt là khi hàng hóa không có nhãn giá.)
Chọn B
12. My mother _________ in the paddy field when the tornado suddenly ________.
worked – was coming
worked – came
was working – came
Đáp án : C
12.
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào cấu trúc “when” nối hai hành động cắt nhau trong quá khứ để chọn thì thích hợp với ngữ cảnh.
My mother _________ in the paddy field when the tornado suddenly ________.
(Mẹ tôi _________ trên cánh đồng lúa khi cơn lốc xoáy đột nhiên ________.)
12. C
Cấu trúc viết câu với “when” (khi) nối hai hành động cắt nhau trong quá khứ: S + was /were + V-ing + when + S + V2/ed.
Câu hoàn chỉnh: My mother was working in the paddy field when the tornado suddenly came.
(Mẹ tôi đang làm việc ngoài ruộng lúa thì cơn lốc xoáy bất ngờ ập đến.)
Chọn C










Danh sách bình luận