Read the following passage and choose the correct answer to each of the questions.
Every summer, when the results of university entrance exam come out, many newspaper stories are published about students who are top-scorers across the country. Most portray students as hard- working, studious, smart and, generally, from low-income families. They are often considered heroes or heroines by their families, communes, villages and communities, And they symbolise the efforts made to lift them, and their relatives, out of poverty. The students are often too poor to attend any extra-classes, which make their achievements more illustrious and more newsworthy. While everyone should applaud the students for their admirable efforts, putting too much emphasis on success generates some difficult questions.
If other students look up to them as models, of course it's great. However, in a way, it contributes to society's attitude that getting into university is the only way to succeed. For those who fail, their lives are over. It should be noted that about 1.3 million high school students take part in the annual university entrance exams and only about 300,000 of them pass. What's about the hundreds of thousands who fail? Should we demand more stories about those who fail the exam but succeed in life or about those who quit university education at some level and do something else unconventional?
"I personally think that it's not about you scoring top in an entrance exam or get even into Harvard. It's about what you do for the rest of your life," said Tran Nguyen Le Van, 29. He is the founder of a website, vexere.com, that passengers can use to book bus tickets online and receive tickets via SMS. His business also arranges online tickets via mobile phones and email. Van dropped out of his MBA at the Thunderbird School of Global Management in Arizona in the United States. His story has caught the attention of many newspapers and he believes more coverage should be given to the youngsters who can be role-models in the start-up community. Getting into university, even with honours, is just the beginning. We applaud them and their efforts and obviously that can give them motivation to do better in life. However, success requires more than just scores," Van said. Van once told a newspaper that his inspiration also came from among the world's most famous drop-outs, such as Mark Zuckerberg of Facebook or Bill Gates who also dropped out of Harvard University.
Alarming statistics about unemployment continues to plague us. As many as 162,000 people with some kind of degree cannot find work, according to Labour Ministry's statistics this month. An emphasis on getting into university does not inspire students who want to try alternative options. At the same time, the Ministry of Education and Training is still pondering on how to reform our exam system, which emphasises theories, but offers little to develop critical thinking or practice. Vu Thi Phuong Anh, former head of the Centre for Education Testing and Quality Assessment at Vietnam National University in Ho Chi Minh City said the media should also monitor student successes after graduation. She agreed there were many success stories about young people, but added that it was imbalanced if students taking unconventional paths were not also encouraged. Vietnam is, more than ever, in desperate need of those who think outside the box. Time for us to recognise talent, no matter where it comes from or how.
Which of the following best describes the main idea of this passage?
Which of the following best describes the main idea of this passage?
Many students consider universities as their only way after school.
A good model of being successful in the real life out of school.
Not many students are successful after graduating from universities.
University is not the only way to success.
Đáp án : D
Tạm dịch
Mỗi mùa hè, khi kết quả kỳ thi tuyển sinh đại học được công bố, nhiều bài báo được xuất bản về những học sinh đạt điểm cao nhất trên cả nước. Hầu hết các bài viết mô tả họ là những học sinh chăm chỉ, hiếu học, thông minh và thường đến từ những gia đình có thu nhập thấp. Họ thường được gia đình, cộng đồng, làng xóm và xã hội xem như những người hùng. Họ trở thành biểu tượng cho nỗ lực thoát nghèo của bản thân và gia đình. Nhiều học sinh trong số này quá nghèo để tham gia bất kỳ lớp học thêm nào, điều này càng làm cho thành tích của họ trở nên ấn tượng và đáng được đưa tin hơn. Dù mọi người nên khen ngợi những học sinh này vì nỗ lực đáng ngưỡng mộ của họ, nhưng việc quá tập trung vào thành công cũng đặt ra một số câu hỏi khó.
Nếu những học sinh khác coi họ là hình mẫu, thì tất nhiên đó là điều tuyệt vời. Tuy nhiên, theo một cách nào đó, điều này cũng góp phần tạo nên quan niệm của xã hội rằng vào đại học là con đường duy nhất để thành công. Còn những người trượt đại học thì sao? Phải chăng cuộc sống của họ đã chấm dứt? Cần lưu ý rằng có khoảng 1,3 triệu học sinh trung học tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học hàng năm, nhưng chỉ khoảng 300.000 em đỗ. Vậy hàng trăm nghìn học sinh trượt đại học thì sao? Liệu có nên có thêm những câu chuyện về những người không đỗ đại học nhưng vẫn thành công trong cuộc sống hay những người bỏ ngang đại học để theo đuổi con đường khác không?
"Tôi nghĩ rằng vấn đề không nằm ở việc bạn đạt điểm cao trong kỳ thi tuyển sinh hay thậm chí vào được Harvard. Quan trọng là bạn làm gì với phần đời còn lại của mình," Trần Nguyễn Lê Văn, 29 tuổi, chia sẻ. Anh là người sáng lập website vexere.com, nơi hành khách có thể đặt vé xe buýt trực tuyến và nhận vé qua tin nhắn SMS. Doanh nghiệp của anh cũng hỗ trợ đặt vé trực tuyến qua điện thoại di động và email. Văn đã bỏ dở chương trình MBA tại Trường Quản lý Toàn cầu Thunderbird ở Arizona, Mỹ. Câu chuyện của anh đã thu hút sự quan tâm của nhiều tờ báo, và anh tin rằng báo chí nên dành nhiều sự chú ý hơn cho những người trẻ có thể trở thành hình mẫu trong cộng đồng khởi nghiệp.
"Việc đỗ đại học, ngay cả với điểm số xuất sắc, cũng chỉ là bước khởi đầu. Chúng ta nên khen ngợi họ và nỗ lực của họ, và điều đó chắc chắn có thể tạo động lực để họ làm tốt hơn trong cuộc sống. Tuy nhiên, thành công đòi hỏi nhiều hơn chỉ là điểm số," Văn nói. Anh từng chia sẻ với một tờ báo rằng nguồn cảm hứng của mình cũng đến từ những người bỏ học nổi tiếng trên thế giới như Mark Zuckerberg của Facebook hay Bill Gates, người cũng đã bỏ học tại Đại học Harvard.
Những con số đáng báo động về tình trạng thất nghiệp vẫn là một vấn đề nan giải. Theo số liệu từ Bộ Lao động trong tháng này, có tới 162.000 người có bằng cấp nhưng không thể tìm được việc làm. Việc quá chú trọng vào chuyện đỗ đại học không tạo động lực cho những học sinh muốn thử những lựa chọn khác. Đồng thời, Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn đang tìm cách cải cách hệ thống thi cử, vốn chỉ tập trung vào lý thuyết mà ít giúp học sinh phát triển tư duy phản biện hay kỹ năng thực hành.
Vũ Thị Phương Anh, cựu giám đốc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Giáo dục tại Đại học Quốc gia TP.HCM, cho rằng truyền thông cũng nên theo dõi thành công của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Bà đồng ý rằng có nhiều câu chuyện thành công về giới trẻ, nhưng nếu những người đi theo con đường khác không được công nhận thì sẽ là một sự mất cân bằng.
Hơn bao giờ hết, Việt Nam đang rất cần những con người có tư duy đột phá. Đã đến lúc chúng ta công nhận tài năng, bất kể họ đến từ đâu hay con đường họ chọn là gì.
Phương pháp chung:
- Đọc câu đề bài và các đáp án để gạch chân các từ khóa quan trọng.
- Đọc lướt qua các đoạn văn và dừng lại ở đoạn thông tin có chứa từ khóa.
- So sánh thông tin trong bài đọc với nội dung cần tìm dựa vào sự tương quan về nghĩa và ngữ pháp để chọn đáp thích hợp nhất.
Which of the following best describes the main idea of this passage?
(Câu nào sau đây mô tả tốt nhất ý chính của đoạn văn này?)
A. Many students consider universities as their only way after school.
(Nhiều sinh viên coi trường đại học là con đường duy nhất của họ sau khi ra trường.)
B. A good model of being successful in the real life out of school,
(Một mô hình tốt để thành công trong cuộc sống thực ngoài trường học,)
C. Not many students are successful after graduating from universities.
(Không nhiều sinh viên thành công sau khi tốt nghiệp đại học.)
D. University is not the only way to success.
(Đại học không phải là con đường duy nhất dẫn đến thành công.)
Thông tin: Time for us to recognise talent, no matter where it comes from or how.
(Đã đến lúc chúng ta phải công nhận tài năng, bất kể tài năng đó đến từ đâu hay bằng cách nào.)
Chọn D

What is NOT stated in the passage about the top-scorers in the entrance exam?
What is NOT stated in the passage about the top-scorers in the entrance exam?
The majority of them are poor but intelligent and eager to learn.
They are hoped to find the way to better their families' lives.
Their success is more glorious because they attend more classes than others.
The students are admired for the great efforts.
Đáp án : C
What is NOT stated in the passage about the top-scorers in the entrance exam?
(Điều gì KHÔNG được nêu trong đoạn văn về những người đạt điểm cao nhất trong kỳ thi tuyển sinh?)
A. The majority of them are poor but intelligent and eager to learn.
(Phần lớn trong số họ đều nghèo nhưng thông minh và ham học hỏi.)
Thông tin: Most portray students as hard-working, studious, smart and, generally, from low-income families.
(Hầu hết đều mô tả học sinh là những người chăm chỉ, ham học, thông minh và nhìn chung đều xuất thân từ những gia đình có thu nhập thấp.)
B. They are hoped to find the way to better their families' lives.
(Họ hy vọng sẽ tìm ra cách để cải thiện cuộc sống của gia đình mình.)
Thông tin: And they symbolise the efforts made to lift them, and their relatives, out of poverty.
(Và chúng tượng trưng cho những nỗ lực nhằm đưa họ và người thân của họ thoát khỏi cảnh nghèo đói.)
C. Their success is more glorious because they attend more classes than others. => không có thông tin đề cập
(Thành công của họ vinh quang hơn vì họ tham gia nhiều lớp học hơn những người khác.)
D. The students are admired for the great efforts.
(Các sinh viên được ngưỡng mộ vì những nỗ lực to lớn.)
Thông tin: While everyone should applaud the students for their admirable efforts...
(Trong khi mọi người nên khen ngợi các sinh viên vì những nỗ lực đáng ngưỡng mộ của họ...)
Chọn C
The word "unconventional" in paragraph 2 could best be replaced by _______.
The word "unconventional" in paragraph 2 could best be replaced by _______.
common
unusual
well-known
infamous
Đáp án : B
The word "unconventional" in paragraph 2 could best be replaced by _______.
(Từ " unconventional " trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng _______.)
A. common
(phổ biến)
B. unusual
(bất thường)
C. well-known
(nổi tiếng)
D. infamous
(khét tiếng)
Thông tin: Should we demand more stories about those who fail the exam but succeed in life or about those who quit university education at some level and do something else unconventional?
(Chúng ta có nên yêu cầu nhiều câu chuyện hơn về những người trượt kỳ thi nhưng vẫn thành công trong cuộc sống hay về những người bỏ học đại học ở một mức độ nào đó và làm điều gì đó khác thường không?)
Chọn B
The author described Tran Nguyen Le Van in the third passage as ___________.
The author described Tran Nguyen Le Van in the third passage as ___________.
a good example to achieve success although he didn't finish his education
a businessman who gains money by selling mobile phones online
a founder whose website was inspired from social networks like Facebook
a top-scorer who books online tickets and confirms through messages
Đáp án : A
The author described Tran Nguyen Le Van in the third passage as ___________.
(Tác giả mô tả Trần Nguyên Lê Văn trong đoạn văn thứ ba là ___________.)
A. a good example to achieve success although he didn't finish his education.
(một tấm gương tốt để đạt được thành công mặc dù anh ấy không hoàn thành việc học của mình.)
B. a businessman who gains money by selling mobile phones online.
(một doanh nhân kiếm tiền bằng cách bán điện thoại di động trực tuyến.)
C. a founder whose website was inspired from social networks like Facebook.
(một người sáng lập có trang web được lấy cảm hứng từ các mạng xã hội như Facebook.)
D. a top-scorer who books online tickets and confirms through messages.
(một người đứng hàng đầu về đặt vé trực tuyến và xác nhận qua tin nhắn.)
Thông tin: Van dropped out of his MBA at the Thunderbird School of Global Management in Arizona in the United States. His story has caught the attention of many newspapers and he believes more coverage should be given to the youngsters who can be role-models in the start-up community.
(Van đã bỏ học MBA tại Trường Quản lý Toàn cầu Thunderbird ở Arizona, Hoa Kỳ. Câu chuyện của anh đã thu hút sự chú ý của nhiều tờ báo và anh tin rằng cần đưa tin nhiều hơn về những người trẻ có thể trở thành hình mẫu trong cộng đồng khởi nghiệp.)
Chọn A
The word "them" in paragraph 3 refers to _________.
The word "them" in paragraph 3 refers to _________.
honours
role-models
the youngsters
newspapers
Đáp án : C
The word "them" in paragraph 3 refers to _________.
(Từ "them" trong đoạn 3 ám chỉ _________.)
A. honours
(danh dự)
B. role-models
(hình mẫu)
C. the youngsters
(những người trẻ)
D. newspapers
(báo chí)
Thông tin: His story has caught the attention of many newspapers and he believes more coverage should be given to the youngsters who can be role-models in the start-up community. Getting into university, even with honours, is just the beginning. We applaud them and their efforts and obviously that can give them motivation to do better in life.
(Câu chuyện của anh đã thu hút sự chú ý của nhiều tờ báo và anh tin rằng cần đưa tin nhiều hơn về những người trẻ có thể trở thành hình mẫu trong cộng đồng khởi nghiệp. Vào được trường đại học, ngay cả với bằng danh dự, cũng chỉ là bước khởi đầu. Chúng ta hoan nghênh họ và những nỗ lực của họ và rõ ràng điều đó có thể tạo động lực cho họ để làm tốt hơn trong cuộc sống.)
Chọn C
The word "plague" in paragraph 4 is opposite in meaning to _______.
The word "plague" in paragraph 4 is opposite in meaning to _______.
conflict
afflict
remind
reassure
Đáp án : D
The word "plague" in paragraph 4 is opposite in meaning to _______.
(Từ "plague" trong đoạn 4 trái nghĩa với _______.)
A. conflict
(xung đột)
B. afflict
(đau khổ)
C. remind
(nhắc nhở)
D. reassure
(trấn an)
Thông tin: Alarming statistics about unemployment continues to plague us.
(Số liệu thống kê đáng báo động về tình trạng thất nghiệp tiếp tục gây đau khổ cho chúng ta.)
Chọn D
What can be inferred from the passage?
What can be inferred from the passage?
It's high time for the young to change their ways of thinking about success.
High scores are the first step to attain achievements in the future.
Failing the entrance exam will not determine that these students are doing unconventional things.
The most concerned thing for each student is unemployment.
Đáp án : A
What can be inferred from the passage?
(Có thể suy ra điều gì từ đoạn văn?)
A. It's high time for the young to change their ways of thinking about success.
(Đã đến lúc giới trẻ phải thay đổi cách suy nghĩ về thành công.)
Thông tin: Vietnam is, more than ever, in desperate need of those who think outside the box. Time for us to recognise talent, no matter where it comes from or how.
(Việt Nam, hơn bao giờ hết, đang rất cần những người có tư duy đột phá. Đã đến lúc chúng ta phải công nhận tài năng, bất kể tài năng đó đến từ đâu hay như thế nào.)
B. High scores are the first step to attain achievements in the future. => sai
(Điểm cao là bước đầu tiên để đạt được thành tựu trong tương lai.)
Thông tin: However, success requires more than just scores.
(Tuy nhiên, thành công đòi hỏi nhiều hơn là chỉ điểm số.)
C. Failing the entrance exam will not determine that these students are doing unconventional things. => sai
(Việc trượt kỳ thi tuyển sinh sẽ không quyết định rằng những học sinh này sẽ làm những điều khác thường.)
Thông tin: Should we demand more stories about those who fail the exam but succeed in life or about those who quit university education at some level and do something else unconventional?
(Chúng ta có nên yêu cầu nhiều câu chuyện hơn về những người trượt kỳ thi nhưng thành công trong cuộc sống hay về những người bỏ học đại học ở một cấp độ nào đó và làm một điều gì đó khác thường khác không?)
D. The most concerned thing for each student is unemployment. => sai
(Điều mà mỗi học sinh quan tâm nhất là tình trạng thất nghiệp.)
Thông tin: An emphasis on getting into university does not inspire students who want to try alternative options.
(iệc nhấn mạnh vào việc vào đại học không truyền cảm hứng cho những học sinh muốn thử các lựa chọn thay thế.)
Chọn A







Danh sách bình luận