Select the letter A, B, C or D to indicate the best option for each of the blanks.
AIR-TRAFFIC CONTROLLER WANTED!
We are seeking highly motivated and responsible individuals (1) ________. This demanding role (2) ________ of aircraft movements within our airspace and on the ground. The candidates should be able to think clearly under pressure, make decisive judgments, and (3) ________. The job responsibilities include:
• Monitoring and directing aircraft movement using radar systems.
• Communicating with pilots, (4) ________.
• (5) ________ and runway status.
• Coordinating with (6) ________ to ensure smooth transfer of aircraft.
Should you have any questions, contact us at www.handersonairways.org.
We are seeking highly motivated and responsible individuals (1) ________.
We are seeking highly motivated and responsible individuals (1) ________.
whose wish is air traffic controllers
who wish to become air traffic controllers
that wishes to become air traffic controllers
they wish to become air traffic controllers
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào các đáp án, phân tích cách dùng đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người số nhiều “individuals” và sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ để chọn đáp án đúng.
We are seeking highly motivated and responsible individuals ________.
(Chúng tôi đang tìm kiếm những cá nhân có động lực cao và có trách nhiệm ________.)
A. whose wish is air traffic controllers => “whose wish” có nghĩa là (những người có mong muốn), nhưng “air traffic controllers” không hợp lý vì "air traffic controllers" (số nhiều) không thể là một mong muốn (wish) => loại
B. who wish to become air traffic controllers => “who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ đứng trước động từ “wish” => đúng
C. that wishes to become air traffic controllers => “that” thay thế cho danh từ chỉ người “indiviuals” số nhiều nên động từ “wishes” phải ở dạng nguyên mẫu.
D. they wish to become air traffic controllers => câu có đủ chủ ngữ là “they” và động từ “wish” thì phải tách ra thành một câu đơn hoặc được nối với một liên từ => loại
Câu hoàn chỉnh: We are seeking highly motivated and responsible individuals who wish to become air traffic controllers.
(Chúng tôi đang tìm kiếm những cá nhân có động lực cao và có trách nhiệm người mà muốn trở thành kiểm soát viên không lưu.)
Chọn B

This demanding role (2) ________ of aircraft movements within our airspace and on the ground.
This demanding role (2) ________ of aircraft movements within our airspace and on the ground.
is critical to ensure the safety
is safe to ensure the critical
is critical for the safety to ensure
is the critical safety that ensures
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
This demanding role ________ of aircraft movements within our airspace and on the ground.
(Vai trò đòi hỏi cao này ________ của các chuyển động máy bay trong không phận của chúng ta và trên mặt đất.)
A. is critical to ensure the safety
(thì quan trọng để đảm bảo an toàn)
B. is safe to ensure the critical => không phù hợp về nghĩa => loại
(thì an toàn để đảm bảo quan trọng)
C. is critical for the safety to ensure => không phù hợp về nghĩa => loại
(thì quan trọng cho sự an toàn để đảm bảo)
D. is the critical safety that ensures => không phù hợp về nghĩa => loại
(là yếu tố an toàn quan trọng cái mà đảm bảo)
Câu hoàn chỉnh: This demanding role is critical to ensure the safety of aircraft movements within our airspace and on the ground.
(Vai trò đòi hỏi cao này rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho các hoạt động di chuyển của máy bay trong không phận và trên mặt đất.)
Chọn A
The candidates should be able to think clearly under pressure, make decisive judgments, and (3) ________.
The candidates should be able to think clearly under pressure, make decisive judgments, and (3) ________.
to work cooperatively in a fast-paced workplace
working cooperatively in a fast-paced workplace
work cooperatively in a fast-paced workplace
for working cooperatively in a fast-paced workplace
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào các đáp án, nhận thấy cần chọn dạng đúng của động từ “work” dựa vào liên từ “and”.
The candidates should be able to think clearly under pressure, make decisive judgments, and ________.
(Các ứng viên phải có khả năng suy nghĩ rõ ràng dưới áp lực, đưa ra những phán đoán quyết đoán và ________.)
“And” dùng để nối các từ loại giống nhau trong câu.
Trước “and” đang liệt kê các động từ nguyên thể “think, make” nên động từ “work” cũng phải ở dạng nguyên thể.
A. to work cooperatively in a fast-paced workplace => sai dạng động từ TO Vo => loại
B. working cooperatively in a fast-paced workplace => sai dạng động từ V-ing => loại
C. work cooperatively in a fast-paced workplace => động từ ở dạng Vo (nguyên thể)
D. for working cooperatively in a fast-paced workplace => sai dạng động từ FOR + V-ing => loại
Câu hoàn chỉnh: The candidates should be able to think clearly under pressure, make decisive judgments, and work cooperatively in a fast-paced workplace.
(Các ứng viên phải có khả năng suy nghĩ sáng suốt dưới áp lực, đưa ra phán đoán quyết đoán và làm việc hợp tác trong môi trường làm việc có nhịp độ nhanh.)
Chọn C
Communicating with pilots, (4) ________.
Communicating with pilots, (4) ________.
give instructions on take-off and landing
before giving instructions on take-off and landing
for instructions given on take-off and landing
giving instructions on take-off and landing
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa, câu đang liệt kê các nhiệm vụ của vị trí tuyển dụng, nên trước vị trí trống là động từ ở dạng V-ing “communicating” nên vị trí trống cũng cần một động từ ở dạng V-ing.
Communicating with pilots, ________.
(Giao tiếp với phi công, ________.)
A. give instructions on take-off and landing => động từ “give” ở dạng nguyên thể chỉ mệnh lệnh => loại
B. before giving instructions on take-off and landing => không phù hợp về nghĩa => loại
(trước khi hướng dẫn cất cánh và hạ cánh)
C. for instructions given on take-off and landing => sai từ loại danh từ “for instructions” khi liệt kê các nhiệm vụ => loại
D. giving instructions on take-off and landing => động từ “give” ở dạng V-ing.
Câu hoàn chỉnh: Communicating with pilots, giving instructions on take-off and landing.
(Giao tiếp với phi công, hướng dẫn cất cánh và hạ cánh.)
Chọn D
(5) ________ and runway status.
(5) ________ and runway status.
Updating information on providing unconditional weather
Informing on providing weather updates conditionally
Providing up-to-date information on weather conditions
Providing information on conditional weather updated
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
________ and runway status.
( ________ và tình trạng đường băng.)
A. Updating information on providing unconditional weather => không phù hợp về nghĩa => loại
(Cập nhật thông tin cung cấp thời tiết vô điều kiện)
B. Informing on providing weather updates conditionally => không phù hợp về nghĩa => loại
(Cung cấp thông tin cập nhật thời tiết có điều kiện)
C. Providing up-to-date information on weather conditions
(Cung cấp thông tin mới nhất về điều kiện thời tiết)
D. Providing information on conditional weather updated => không phù hợp về nghĩa => loại
(Cung cấp thông tin về điều kiện thời tiết được cập nhật)
Câu hoàn chỉnh: Providing up-to-date information on weather conditions and runway status.
(Cung cấp thông tin mới nhất về điều kiện thời tiết và tình trạng đường băng.)
Chọn C
Coordinating with (6) ________ to ensure smooth transfer of aircraft.
Coordinating with (6) ________ to ensure smooth transfer of aircraft.
an amount of air traffic in the control centres
other air traffic control centres
air traffic controlled by the centres
the air traffic controlled in the centre
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Coordinating with ________ to ensure smooth transfer of aircraft.
(Phối hợp với ________ để đảm bảo việc chuyển giao máy bay diễn ra suôn sẻ.)
A. an amount of air traffic in the control centres => không phù hợp về nghĩa => loại
(lượng không lưu tại các trung tâm kiểm soát)
B. other air traffic control centres
(các trung tâm kiểm soát không lưu khác)
C. air traffic controlled by the centres => không phù hợp về nghĩa => loại
(không lưu do các trung tâm kiểm soát)
D. the air traffic controlled in the centre => không phù hợp về nghĩa => loại
(không lưu do trung tâm kiểm soát)
Câu hoàn chỉnh: Coordinating with other air traffic control centres to ensure smooth transfer of aircraft.
(Phối hợp với các trung tâm kiểm soát không lưu khác để đảm bảo việc chuyển giao máy bay diễn ra suôn sẻ.)
Chọn B
Bài đọc hoàn chỉnh:
AIR-TRAFFIC CONTROLLER WANTED!
We are seeking highly motivated and responsible individuals (1) who wish to become air traffic controllers. This demanding role (2) is critical to ensure the safety of aircraft movements within our airspace and on the ground. The candidates should be able to think clearly under pressure, make decisive judgments, and (3) work cooperatively in a fast-paced workplace. The job responsibilities include:
• Monitoring and directing aircraft movement using radar systems.
• Communicating with pilots, (4) giving instructions on take-off and landing.
• (5) Providing up-to-date information on weather conditions and runway status.
• Coordinating with (6) other air traffic control centres to ensure smooth transfer of aircraft.
Should you have any questions, contact us at www.handersonairways.org.
Tạm dịch:
TUYỂN NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT KHÔNG LƯU!
Chúng tôi đang tìm kiếm những cá nhân có động lực cao và có trách nhiệm (1) muốn trở thành kiểm soát viên không lưu. Vai trò đòi hỏi cao này (2) rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho các chuyển động của máy bay trong không phận của chúng tôi và trên mặt đất. Các ứng viên phải có khả năng suy nghĩ rõ ràng dưới áp lực, đưa ra những phán đoán quyết đoán và (3) làm việc hợp tác trong một môi trường làm việc có nhịp độ nhanh. Trách nhiệm công việc bao gồm:
• Giám sát và chỉ đạo chuyển động của máy bay bằng hệ thống radar.
• Giao tiếp với phi công, (4) hướng dẫn cất cánh và hạ cánh.
• (5) Cung cấp thông tin cập nhật về điều kiện thời tiết và tình trạng đường băng.
• Phối hợp với (6) các trung tâm kiểm soát không lưu khác để đảm bảo chuyển giao máy bay suôn sẻ.
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy liên hệ với chúng tôi tại www.handersonairways.org.







Danh sách bình luận