Choose the best answer to complete each sentence.
To support teenager independence, parents should pay ______ to their children’s interests and aspirations.
To support teenager independence, parents should pay ______ to their children’s interests and aspirations.
attention
notice
awareness
mind
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
- Dựa vào động từ “pay”, giới từ “to” và cụm từ tương ứng để chọn đáp án đúng.
To support teenager independence, parents should pay ______ to their children’s interests and aspirations.
(Để ủng hộ sự độc lập của thanh thiếu niên, cha mẹ nên chú ý đến sở thích và nguyện vọng của con mình.)
A. attention (n): sự chú ý
B. notice (n): sự báo trước
C. awareness (n): nhận thức
D. mind (n): bận tâm
Cụm từ “pay attention to”: chú ý vào
Câu hoàn chỉnh: To support teenager independence, parents should pay attention to their children’s interests and aspirations.
(Để ủng hộ sự độc lập của thanh thiếu niên, cha mẹ nên chú ý đến sở thích và nguyện vọng của con mình.)
Chọn A

You uoght to ________ the habit of planning your work at the beginning of each week.
You uoght to ________ the habit of planning your work at the beginning of each week.
get around
carry out
come up with
get into
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
You ought to ________ the habit of planning your work at the beginning of each week.
(Bạn nên ________ thói quen lập kế hoạch công việc vào đầu mỗi tuần.)
A. get around (phr.v): tránh né
B. carry out (phr.v): thực hiện
C. come up with (phr.v): nảy ra
D. get into (phr.v): hình thành
Câu hoàn chỉnh: You ought to get into the habit of planning your work at the beginning of each week.
(Bạn nên hình thành thói quen lập kế hoạch cho công việc của mình vào đầu mỗi tuần.)
Chọn D
Paris is the best place _______ exquisite cuisine and immerse oneself in rich cultural heritage.
Paris is the best place _______ exquisite cuisine and immerse oneself in rich cultural heritage.
experiencing
experince
to experience
experiences
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Paris is the best place _______ exquisite cuisine and immerse oneself in rich cultural heritage.
(Paris là nơi tốt nhất _______ ẩm thực tinh tế và đắm mình vào di sản văn hóa phong phú.)
Theo sau dạng tính từ so sánh nhất “the best place” (nơi tốt nhất) và nghĩa của câu nhằm chỉ mục đích nên động từ có dạng TO Vo (nguyên thể).
Câu hoàn chỉnh: Paris is the best place to experience exquisite cuisine and immerse oneself in rich cultural heritage.
(Paris là nơi tốt nhất để trải nghiệm ẩm thực tinh tế và đắm mình vào di sản văn hóa phong phú.)
Chọn D
It is my teenage son _______ help me with household chores and eases my daily responsibilities.
It is my teenage son _______ help me with household chores and eases my daily responsibilities.
who
whose
whom
which
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào danh từ chỉ người “my teenage son”, động từ “help”, nghĩa và cách dùng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.
It is my teenage son _______ help me with household chores and eases my daily responsibilities.
(Con trai tuổi teen của tôi _______ giúp tôi làm việc nhà và giảm bớt trách nhiệm hàng ngày của tôi.)
A. who: người mà => thay thế cho người, làm chủ ngữ.
B. whose: người mà có => thay thế cho người, làm tính từ sở hữu => loại
C. whom: người mà có => thay thế cho người, làm tân ngữ => loại
D. which: cái mà => thay thế cho vật => loại
Câu hoàn chỉnh: It is my teenage son who help me with household chores and eases my daily responsibilities.
(Đó là on trai tuổi teen của tôi người mà giúp tôi làm việc nhà và giảm bớt trách nhiệm hàng ngày của tôi.)
Chọn A
Barbara denied _______ any academic work throughout her educational journey.
Barbara denied _______ any academic work throughout her educational journey.
plagiarised
plagiarise
being plagiarised
having plagiarised
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào động từ “denied” để chọn dạng động từ đúng.
Barbara denied _______ any academic work throughout her educational journey.
(Barbara đã phủ nhận _______ bất kỳ công việc học tập nào trong suốt hành trình học tập của mình.)
Theo sau động từ “denied” (phủ nhận) cần một động từ ở dạng V-ing.
A. plagiarised (v2/ed): đạo văn => dạng động từ ở V2/ed => loại
B. plagiarise (v): đạo văn => dạng động từ ở V1 => loại
C. being plagiarised: đang bị đạo văn => không phù hợp về nghĩa => loại
D. having plagiarised: đã đạo văn
Câu hoàn chỉnh: Barbara denied having plagiarised any academic work throughout her educational journey.
(Barbara phủ nhận việc đạo văn bất kỳ tác phẩm học thuật nào trong suốt hành trình học tập của mình.)
Chọn D








Danh sách bình luận