Cho 10 g khí lí tưởng nhận công để biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị hình bên. Biết nhiệt độ trạng thái 1 là 300 K. Biết nhiệt dung riêng đẳng áp của khí là cp = 909 (J/kg.K).

a) Nhiệt độ của chất khí tại trạng thái (2) là 1800C.
b) Chất khí nhận một công có giá trị 400 J.
c) Nội năng của khí tăng thêm một lượng 690,8 J.
d) Chất khí truyền ra môi trường bên ngoài một nhiệt lượng –1090,8 J.
a) Nhiệt độ của chất khí tại trạng thái (2) là 1800C.
b) Chất khí nhận một công có giá trị 400 J.
c) Nội năng của khí tăng thêm một lượng 690,8 J.
d) Chất khí truyền ra môi trường bên ngoài một nhiệt lượng –1090,8 J.
- Xác định quá trình đẳng áp (dùng công thức \(\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}\)).
- Áp dụng công thức tính công, nội năng, nhiệt lượng theo nhiệt dung riêng.
- Sử dụng định luật nhiệt động lực học \({\rm{\Delta }}U = Q + A\)
a) sai
Đẳng áp \( \Rightarrow P = const \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{10}}{{300}} = \frac{6}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 180\left( K \right)\)
\( \Rightarrow {t_2} = 180 - 273 = - {93^0}C\)
b) đúng
Nén đẳng áp khối khí nhận công (từ (1) đến (2) → áp suất không đổi, thể tích giảm dần)
\(A = p.\Delta V = {100.10^3}.\left( {10 - 6} \right){.10^{ - 3}} = 400\left( J \right)\)
Tính câu d trước câu c
c) sai
\(\Delta U = A + Q\)
+ Nhận công \( \Rightarrow A > 0\)
Toả nhiệt \( \Rightarrow Q < 0\)
\( \Rightarrow \Delta U = A + Q = 400 - 1090,8 = - 690,8\left( J \right)\)
\( \Rightarrow \) Nội năng giảm một lượng 690,8J
d) sai
Nhiệt độ giảm \( \Rightarrow \) Khối khí toả nhiệt ra môi trường
\(\Delta U = A + Q\)
Toả nhiệt \(Q < 0\)
Đề bài nói chất khí truyền ra môi trường một nhiệt lượng \( \Rightarrow Q > 0\)
\(\left| Q \right| = mc\Delta t = {10.10^{ - 3}}.909.\left( {300 - 180} \right) = 1090,8\left( J \right)\)











Danh sách bình luận