Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên dưới.

a) Oát kế dùng để đo thời gian nước sôi.
b) Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.
c) Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.
d) Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở lớn hơn nhiệt lượng mà nước thu vào.
a) Oát kế dùng để đo thời gian nước sôi.
b) Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.
c) Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.
d) Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở lớn hơn nhiệt lượng mà nước thu vào.
- Xác định chức năng của các bộ phận trong thí nghiệm.
- Hiểu vai trò của nhiệt lượng kế trong việc cách nhiệt.
- Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng.
Biến áp nguồn → Cung cấp điện áp
Oát kế → đo công suất (thường thì tích hợp bộ đếm thời gian trong này)
Nhiệt lượng kế → Để giảm bớt hao phí, ngăn cách sự truyền nhiệt ra bên ngoài. (Thường có thêm bộ phận để đo nhiệt độ)
Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn điện trở → sẽ có 1 nhiệt lượng toả ra (theo định luật Jun – Len xơ)
Khi dây điện trở toả nhiệt → nước sẽ hấp thụ nhiệt để nóng lên
a) sai
Oát kết dùng để đo công suất.
b) đúng
Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.
c) đúng
Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.
d) sai
Trong thí nghiệm này cho nó bằng nhau.
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở bằng bao nhiêu thì nhiệt lượng mà nước thu vào là bấy nhiêu.











Danh sách bình luận