ABC là một tam giác vuông góc tại A được đặt trong điện trường đều E. Biết góc ABC = 60°, AB // E; BC = 6 cm và \({U_{BC}} = 120V\). Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

a) Cường độ điện trường \(E = 4000\,V/m\).
b) Hiệu điện thế \({U_{CA}} = 0\,V\).
c) Hiệu điện thế \({U_{AB}} = 120\,V\).
d) Đặt thêm ở C một điện tích \(q = {9.10^{ - 9}}\,C\) cường độ điện trường tổng hợp tại A xấp xỉ là \(4,2\,kV/m\).
a) Cường độ điện trường \(E = 4000\,V/m\).
b) Hiệu điện thế \({U_{CA}} = 0\,V\).
c) Hiệu điện thế \({U_{AB}} = 120\,V\).
d) Đặt thêm ở C một điện tích \(q = {9.10^{ - 9}}\,C\) cường độ điện trường tổng hợp tại A xấp xỉ là \(4,2\,kV/m\).
Cường độ điện trường trên một phương bất kỳ được xác định theo công thức: \(E = \frac{{{U_{BC}}}}{{{d_{BC}}}}\)
Hiệu điện thế giữa hai điểm B và C được tính bằng công thức: \({U_{AB}} = {V_A} - {V_B}\)
Khi đặt điện tích q tại C, nó sẽ sinh ra một điện trường tại A theo công thức: \(E' = k\frac{{\mid q\mid }}{{{r^2}}}\)
a) Đúng. \(BC = 0,06\left( m \right) \Rightarrow E = \frac{{{U_{BC}}}}{{{d_{BC}}}} = \frac{{120}}{{BC.\cos 60}} = 4000V/m\)
b) Đúng.
c) Sai. \(\left\{ \begin{array}{l}{V_C} = {V_A}\\{V_B} - {V_C} = 120\end{array} \right. \Rightarrow {V_B} - {V_A} = 120 \Rightarrow {U_{AB}} = {V_A} - {V_B} = - 120\)
d) Sai. \({E_C} = k\frac{{\left| {{q_C}} \right|}}{{A{C^2}}} = ... = 30000\left( {V/m} \right) \Rightarrow {E_A} = \sqrt {{E_C}^2 + {E^2}} \approx 30266\left( {V/m} \right)\)


















Danh sách bình luận